TỪ 01/7/2026, CÓ BỊ PHẠT KHI DÙNG GIẤY TỜ CỦA NGƯỜI KHÁC ĐĂNG KÝ SIM ?
Việc chuẩn hóa thông tin thuê bao đang tiếp tục được cơ quan quản lý tăng cường nhằm hạn chế tình trạng SIM không chính chủ, SIM rác và các hành vi lợi dụng số điện thoại để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Theo quy định mới có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, việc sử dụng giấy tờ của người khác để đăng ký SIM điện thoại không chỉ làm sai lệch thông tin thuê bao mà còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Vậy mức xử phạt được áp dụng như thế nào và người đang sử dụng SIM đứng tên người khác cần làm gì để tránh vi phạm?
1. Từ 01/7/2026, dùng giấy tờ của người khác đăng ký SIM có bị phạt?
Theo quy định của pháp luật về viễn thông, thông tin thuê bao phải được đăng ký bằng giấy tờ hợp lệ, chính xác và đúng với cá nhân hoặc tổ chức trực tiếp sử dụng dịch vụ. Việc đăng ký thông tin thuê bao không đúng thực tế sẽ ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước, đồng thời tiềm ẩn nhiều nguy cơ phát sinh các hành vi lừa đảo, giả mạo hoặc vi phạm pháp luật thông qua số điện thoại.
Chính vì vậy, từ ngày 01/7/2026, hành vi sử dụng giấy tờ tùy thân của người khác để đăng ký SIM có thể bị xử phạt theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP.
Cụ thể, theo điểm a khoản 1 Điều 34 Nghị định 174/2026/NĐ-CP, người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi số thuê bao, trong trường hợp có từ 01 đến 10 số thuê bao vi phạm, nếu thực hiện một trong các hành vi sau:
- Sử dụng giấy tờ có thông tin không chính xác để đăng ký thuê bao;
- Sử dụng giấy tờ tùy thân của cá nhân khác để giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với doanh nghiệp viễn thông;
- Sử dụng giấy tờ chứng nhận pháp nhân của tổ chức khác để giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.
Như vậy, nếu một cá nhân dùng căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân của người khác để đăng ký SIM điện thoại thì từ ngày 01/7/2026 có thể bị xử phạt hành chính từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng cho mỗi số thuê bao vi phạm, trong trường hợp số lượng thuê bao vi phạm từ 01 đến 10 số.
Đối với các trường hợp vi phạm với số lượng thuê bao lớn hơn, mức xử phạt sẽ tăng đáng kể nhằm bảo đảm tính răn đe. Cụ thể:
- Phạt từ 05 – 10 triệu đồng nếu có từ 11 đến 20 số thuê bao vi phạm;
- Phạt từ 10 – 20 triệu đồng nếu có từ 201 đến 500 số thuê bao vi phạm;
- Phạt từ 30 – 50 triệu đồng nếu có từ 501 số thuê bao vi phạm trở lên.
Việc nâng mức xử phạt đối với các trường hợp vi phạm với số lượng lớn cho thấy cơ quan quản lý đang siết chặt hoạt động đăng ký thông tin thuê bao, đặc biệt nhằm ngăn chặn tình trạng mua bán SIM kích hoạt sẵn hoặc sử dụng thông tin cá nhân của người khác để đăng ký hàng loạt số điện thoại.
2. Không sang tên SIM khi chuyển cho người khác sử dụng cũng có thể bị xử phạt
Không chỉ xử lý hành vi sử dụng giấy tờ của người khác để đăng ký SIM, khoản 1 Điều 34 Nghị định 174/2026/NĐ-CP còn quy định nhiều hành vi khác liên quan đến thông tin thuê bao cũng có thể bị xử phạt từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi số thuê bao, trong trường hợp có từ 01 đến 10 số thuê bao vi phạm.
Các hành vi này bao gồm:
- Không cập nhật lại thông tin thuê bao khi giấy tờ tùy thân đã thay đổi hoặc khi phát hiện thông tin thuê bao không còn chính xác;
- Không đề nghị cấp lại, khôi phục số thuê bao hoặc chấm dứt hợp đồng khi SIM bị mất, thất lạc hoặc không còn nhu cầu sử dụng;
- Không làm rõ được việc sử dụng các số thuê bao đã đăng ký;
- Không thực hiện giao kết lại hợp đồng với doanh nghiệp viễn thông khi chuyển quyền sử dụng số thuê bao cho tổ chức hoặc cá nhân khác.
Điều này đồng nghĩa với việc, dù SIM ban đầu được đăng ký hợp pháp bằng thông tin của chủ thuê bao, nhưng nếu sau đó chuyển cho người khác sử dụng mà không thực hiện thủ tục sang tên hoặc giao kết lại hợp đồng theo quy định thì cả quá trình sử dụng vẫn có thể bị xem là vi phạm.
Trong thực tế, nhiều người có thói quen cho người thân, bạn bè hoặc người quen sử dụng lại số điện thoại của mình mà không làm thủ tục cập nhật thông tin với nhà mạng. Đây là hành vi khá phổ biến nhưng từ ngày 01/7/2026 sẽ tiềm ẩn nguy cơ bị xử phạt nếu không thực hiện đúng quy định.
3. Cần làm gì khi SIM đang đứng tên người khác?
Nếu đang sử dụng một số điện thoại nhưng thông tin thuê bao lại đứng tên người khác, người sử dụng nên chủ động kiểm tra lại thông tin thuê bao của mình. Hiện nay, các doanh nghiệp viễn thông đều hỗ trợ khách hàng tra cứu thông tin thuê bao và thực hiện thủ tục cập nhật hoặc giao kết lại hợp đồng khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
Trong trường hợp phát hiện SIM không đứng tên mình, người sử dụng nên sớm liên hệ với doanh nghiệp viễn thông để được hướng dẫn thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng hoặc cập nhật thông tin thuê bao. Việc hoàn tất thủ tục này không chỉ giúp bảo đảm quyền lợi của người sử dụng mà còn tránh nguy cơ bị xử phạt hành chính khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.
Bên cạnh đó, mỗi cá nhân cũng không nên cho người khác mượn căn cước công dân hoặc các giấy tờ tùy thân để đăng ký SIM điện thoại. Đây là hành vi tiềm ẩn rất nhiều rủi ro bởi số điện thoại ngày nay được sử dụng trong hầu hết các giao dịch quan trọng như tài khoản ngân hàng, ví điện tử, mạng xã hội, chữ ký số, xác thực điện tử và nhiều dịch vụ khác.
Nếu số điện thoại được đăng ký bằng thông tin của mình nhưng lại do người khác sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc các giao dịch trái phép, chủ giấy tờ có thể gặp nhiều khó khăn trong quá trình xác minh, giải trình hoặc bảo vệ quyền lợi của mình. Vì vậy, việc đăng ký đúng thông tin, sử dụng đúng chủ thể và kịp thời cập nhật khi có thay đổi là cách tốt nhất để bảo đảm quyền lợi cũng như tuân thủ quy định của pháp luật.
