NGHỊ ĐỊNH 364/2026/NĐ-CP: NHỮNG QUY ĐỊNH ĐÁNG CHÚ Ý VỀ THÍ ĐIỂM CHẾ ĐỊNH LUẬT SƯ CÔNG

Bởi Phương Ánh
65 lượt xem

NGHỊ ĐỊNH 364/2026/NĐ-CP: NHỮNG QUY ĐỊNH ĐÁNG CHÚ Ý VỀ THÍ ĐIỂM CHẾ ĐỊNH LUẬT SƯ CÔNG

Ngày 21/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 364/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công. Nghị định quy định tương đối toàn diện về đào tạo, tập sự, cấp Chứng chỉ hành nghề, gia nhập Đoàn Luật sư, hoạt động chuyên môn, chế độ chính sách cũng như quản lý và xử lý vi phạm đối với luật sư công.

Nghị định số 364/2026/NĐ-CP được ban hành nhằm cụ thể hóa cơ chế thí điểm luật sư công, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho việc hình thành và vận hành đội ngũ luật sư thực hiện các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước. Nghị định áp dụng đối với luật sư công, luật sư tập sự, cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công, cơ quan sử dụng luật sư công và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Ảnh minh họa

1. Luật sư công được hình thành theo cơ chế nào?

Theo Nghị định, người có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công. Thời gian đào tạo nghề luật sư là 12 tháng.

Bên cạnh đó, Nghị định quy định một số nhóm đối tượng được miễn đào tạo nghề luật sư, trong đó có giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật và một số người đã từng giữ các chức danh tư pháp, pháp lý hoặc chức danh chuyên môn cao cấp theo quy định.

Quy định này cho thấy cơ chế hình thành luật sư công được thiết kế theo hướng vừa bảo đảm yêu cầu về trình độ chuyên môn pháp lý, vừa ghi nhận kinh nghiệm thực tiễn của những người đã có quá trình công tác lâu năm trong lĩnh vực pháp luật.

2. Quy định về tập sự hành nghề luật sư công

Sau khi hoàn thành đào tạo nghề luật sư hoặc thuộc trường hợp được miễn đào tạo, người đáp ứng điều kiện có thể thực hiện tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công.

Thời gian tập sự được phân hóa tùy theo trình độ và kinh nghiệm công tác của từng đối tượng. Một số trường hợp có thời gian tập sự 04 tháng, trong khi những người có từ 10 năm kinh nghiệm công tác pháp luật trở lên có thể tập sự trong thời gian 06 tháng; trường hợp có thời gian công tác pháp luật dưới 10 năm thì thời gian tập sự là 12 tháng.

Trong thời gian tập sự, luật sư tập sự được thực hiện các công việc như tư vấn pháp luật, soạn thảo tài liệu pháp lý và các công việc có tính chất pháp lý khác theo sự phân công, giám sát của luật sư hướng dẫn. Tuy nhiên, luật sư tập sự không được tự mình ký văn bản tư vấn pháp luật và phải tuân thủ phạm vi công việc được phân công.

3. Điều kiện và thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

Một điểm đáng chú ý là sau khi hoàn thành thời gian tập sự, người tập sự được tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổ chức kỳ kiểm tra này; Hội đồng kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập.

Hồ sơ tham dự kỳ kiểm tra bao gồm các giấy tờ liên quan đến trình độ đào tạo, quá trình tập sự và kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật. Đáng chú ý, hồ sơ phải có giấy tờ chứng minh người tham dự có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp.

Người đạt yêu cầu kỳ kiểm tra được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả kỳ kiểm tra.

Đối với người được miễn tập sự, Nghị định cũng quy định thủ tục đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trên cơ sở hồ sơ chứng minh đủ điều kiện theo quy định.

4. Luật sư công phải gia nhập Đoàn Luật sư

Sau khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, luật sư công có trách nhiệm thực hiện thủ tục gia nhập Đoàn Luật sư nơi cơ quan, doanh nghiệp quản lý có trụ sở.

Theo Nghị định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, luật sư công phải nộp hồ sơ gia nhập Đoàn Luật sư. Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư có trách nhiệm ra quyết định gia nhập trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Sau đó, Đoàn Luật sư đề nghị Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp Thẻ luật sư cho người gia nhập.

Như vậy, quá trình trở thành luật sư công không chỉ dừng lại ở việc được cấp Chứng chỉ hành nghề mà còn gắn với việc gia nhập tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư và thực hiện đầy đủ các thủ tục liên quan.

5. Luật sư công thực hiện những công việc pháp lý nào?

Luật sư công được tham gia giải quyết các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước. Phạm vi công việc có thể bao gồm tư vấn, soạn thảo tài liệu pháp lý, đại diện theo ủy quyền, cho ý kiến và thẩm định pháp lý đối với các giao dịch, dự án, chủ trương, chính sách hoặc quyết định hành chính; đồng thời tham gia phòng ngừa, xử lý tranh chấp và các vấn đề pháp lý khác nhằm bảo vệ lợi ích của cơ quan, doanh nghiệp nhà nước.

Khi có nhu cầu, cơ quan thực hiện thí điểm có thể cử luật sư công của cơ quan mình tham gia giải quyết vụ, việc. Trong trường hợp cần sử dụng luật sư công của cơ quan khác, cơ quan có nhu cầu có thể đề nghị cơ quan, doanh nghiệp quản lý cử luật sư công hoặc đề nghị Bộ Tư pháp giới thiệu luật sư công phù hợp.

6. Trường hợp nào có thể thuê tổ chức hành nghề luật sư?

Đối với những vụ việc có tính chất phức tạp, đòi hỏi chuyên môn sâu hoặc vượt quá khả năng của đội ngũ luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm có thể lựa chọn và ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư để phối hợp giải quyết.

Việc này có thể được thực hiện đối với các vụ việc có chuyên môn sâu, số lượng công việc cần nhiều luật sư, các dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án có tác động lớn đến kinh tế – xã hội, vụ việc có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền tài phán quốc tế và các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan chủ trì giải quyết vụ việc.

Trong quá trình phối hợp, luật sư công và luật sư của tổ chức hành nghề luật sư có trách nhiệm trao đổi thông tin, tài liệu, thống nhất phương án giải quyết và tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật thông tin, bí mật nghề nghiệp và phòng ngừa xung đột lợi ích.

7. Bảo đảm tính độc lập và phòng ngừa xung đột lợi ích

Nghị định cũng đặt ra yêu cầu về tính độc lập, trung thực và khách quan trong quá trình luật sư công thực hiện nhiệm vụ.

Cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công có thể từ chối cử luật sư khi vụ việc không phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, không có luật sư đủ năng lực, không bố trí được thời gian hoặc khi việc tham gia có nguy cơ ảnh hưởng đến tính độc lập, trung thực, khách quan hoặc phát sinh xung đột lợi ích.

Đồng thời, bản thân luật sư công có nghĩa vụ từ chối tham gia và báo cáo bằng văn bản nếu việc tham gia vụ việc không bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan hoặc có xung đột lợi ích. Trong quá trình giải quyết, luật sư công có quyền bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản.

8. Chế độ bồi dưỡng và kinh phí hoạt động

Nghị định quy định luật sư công được hưởng các chế độ, chính sách liên quan đến tiền lương, hỗ trợ và bồi dưỡng theo vụ, việc.

Một buổi làm việc của luật sư công được tính là 04 giờ để làm căn cứ tính chế độ bồi dưỡng. Các công việc được tính thời gian bao gồm nghiên cứu hồ sơ, xác minh và thu thập tài liệu, làm việc với cơ quan sử dụng luật sư công, tham gia tố tụng, làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và xây dựng phương án giải quyết vụ việc.

Kinh phí bảo đảm cho hoạt động của luật sư công được thực hiện theo cơ chế tài chính tương ứng với cơ quan, doanh nghiệp quản lý và sử dụng luật sư công.

LUẬT MINH NGUYÊN – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ HIỆU QUẢ
Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn:
☎ Điện thoại (Zalo): 0941.776.999 hoặc 0888.695.000
✉ Email: bealaw01@gmail.com
🏢 Địa chỉ: Số 58, đường 01, Khu Sunrise C, KĐT The Manor Central Park, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

You may also like

Với phương châm “Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu”, chúng tôi luôn nỗ lực để đem đến “Giải pháp pháp lý hiệu quả” cho quý khách, là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng

Copyright @2021  All Right Reserved – Designed and Developed by Meow