HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬN CON NUÔI TRONG NƯỚC: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LỆ PHÍ

Bởi Phương Ánh
28 lượt xem

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬN CON NUÔI TRONG NƯỚC: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LỆ PHÍ

Nhận con nuôi trong nước là việc xác lập quan hệ cha mẹ và con giữa người nhận nuôi và người được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật. Để việc nhận con nuôi được thực hiện đúng trình tự, người có nhu cầu cần nắm rõ các điều kiện, thành phần hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền giải quyết cũng như thời hạn và lệ phí đăng ký. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về thủ tục nhận con nuôi trong nước theo các quy định được đề cập trong bài viết.

1. Điều kiện để trẻ em được nhận làm con nuôi

Theo khoản 1 Điều 8 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, người được nhận làm con nuôi phải là trẻ em dưới 16 tuổi.

Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, pháp luật chỉ cho phép nhận làm con nuôi trong hai trường hợp:

  • Được cha dượng hoặc mẹ kế nhận làm con nuôi;
  • Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Như vậy, không phải mọi người dưới 18 tuổi đều có thể được nhận làm con nuôi. Việc xác định độ tuổi và mối quan hệ giữa người nhận nuôi với người được nhận nuôi là căn cứ quan trọng để xem xét điều kiện đăng ký.

Bên cạnh đó, Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi nhằm bảo đảm quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trong môi trường gia đình.
Ảnh minh họa  (Internet)

2. Người nhận con nuôi phải đáp ứng những điều kiện gì?

Theo Điều 14 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, người nhận con nuôi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
  • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế và chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
  • Có tư cách đạo đức tốt.

Ngoài ra, pháp luật còn quy định những trường hợp không được nhận con nuôi, chẳng hạn như người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; người đang chấp hành hình phạt tù hoặc chưa được xóa án tích về một số tội danh theo quy định.

Trường hợp ngoại lệ: Đối với cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi, pháp luật không bắt buộc phải đáp ứng điều kiện hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên và các điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở như trường hợp thông thường.

Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết đăng ký nuôi con nuôi theo quy định pháp luật.

3. Đăng ký nhận con nuôi ở đâu?

Theo Điều 9 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, việc đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền tương ứng với từng trường hợp.

Đối với việc nhận con nuôi trong nước, cơ quan đăng ký là UBND cấp xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi theo quy định.

Một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:

  • Cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi: Đăng ký tại UBND cấp xã nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc người được nhận làm con nuôi.
  • Trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng: Đăng ký tại UBND cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi.
  • Trẻ em đang được chăm sóc tại cơ sở nuôi dưỡng: Đăng ký tại UBND cấp xã nơi cơ sở nuôi dưỡng đặt trụ sở.

Đối với trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền và trình tự giải quyết được xác định theo quy định riêng áp dụng cho từng trường hợp.

4. Hồ sơ đăng ký nhận con nuôi gồm những giấy tờ gì?

Theo quy định được dẫn chiếu tại Nghị định số 18/2026/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký nhận con nuôi cần được chuẩn bị theo quy định tương ứng với từng trường hợp.

4.1. Giấy tờ của người nhận con nuôi

Người có nhu cầu nhận con nuôi cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Đơn xin nhận con nuôi;
  • Bản sao hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
  • Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;
  • Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở và điều kiện kinh tế do cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định.

Đối với trường hợp nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài, hồ sơ có thể phải bổ sung các giấy tờ như văn bản cho phép nhận con nuôi ở Việt Nam, tài liệu điều tra về tâm lý và gia đình cùng những giấy tờ khác theo quy định.

4.2. Giấy tờ của người được nhận làm con nuôi

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi gồm:

  • Giấy khai sinh;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;
  • Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng, chụp không quá 06 tháng;
  • Các giấy tờ liên quan khác tùy từng trường hợp.

Đối với trẻ em bị bỏ rơi, hồ sơ cần có biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập. Trường hợp trẻ em đang được chăm sóc tại cơ sở nuôi dưỡng, cần có quyết định tiếp nhận trẻ vào cơ sở nuôi dưỡng theo quy định.

Đối với trường hợp có yếu tố nước ngoài, cơ quan giải quyết có thể yêu cầu thêm tài liệu chứng minh đã tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ nhưng không thành công, nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định.

4.3. Lưu ý về thời hạn sử dụng giấy tờ

Theo quy định được dẫn chiếu tại Nghị định số 06/2025/NĐ-CP, một số giấy tờ như giấy khám sức khỏe, văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở và điều kiện kinh tế chỉ có giá trị sử dụng khi được cấp chưa quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.

Bên cạnh đó, việc cấp giấy khám sức khỏe cho người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi trong nước cần thực hiện theo quy định về cơ sở y tế có thẩm quyền tại từng thời điểm.

Do đó, trước khi nộp hồ sơ, người có nhu cầu nhận con nuôi nên kiểm tra kỹ thành phần giấy tờ, thời hạn sử dụng và yêu cầu đối với từng loại tài liệu để tránh phải bổ sung hoặc thực hiện lại thủ tục.

5. Thủ tục nhận con nuôi trong nước được thực hiện như thế nào?

Theo quy định của Luật Nuôi con nuôi năm 2010, thủ tục đăng ký nhận con nuôi trong nước được thực hiện theo các bước cơ bản sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký nhận con nuôi

Người nhận con nuôi chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại UBND cấp xã có thẩm quyền. Hồ sơ cần bảo đảm đầy đủ giấy tờ, thông tin chính xác và còn giá trị sử dụng.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến của những người liên quan

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra các điều kiện nhận con nuôi và tiến hành lấy ý kiến của những người có liên quan theo quy định.

Việc lấy ý kiến phải được thực hiện đúng trình tự, bảo đảm sự tự nguyện và lập thành văn bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến.

Trường hợp cha mẹ đẻ của trẻ đã chết, mất tích hoặc không thể lấy ý kiến theo quy định, việc xác định người có quyền cho trẻ làm con nuôi được thực hiện căn cứ vào từng trường hợp cụ thể.

Bước 3: Đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận

Nếu xét thấy các bên đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật, UBND cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên liên quan và ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp từ chối đăng ký, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do theo quy định.

6. Thời hạn giải quyết thủ tục nhận con nuôi là bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 19 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đây là thời hạn giải quyết thủ tục theo quy định, không phải thời hạn tính từ ngày người nhận con nuôi bắt đầu chuẩn bị giấy tờ hoặc nộp một bộ hồ sơ chưa đầy đủ.

Vì vậy, để hạn chế việc kéo dài thời gian giải quyết, người nhận con nuôi cần chuẩn bị đúng thành phần hồ sơ và chủ động kiểm tra các giấy tờ trước khi nộp.

7. Lệ phí đăng ký nhận con nuôi là bao nhiêu?

Theo Nghị định số 114/2016/NĐ-CP, mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi được xác định theo từng trường hợp. Các mức được nêu trong tài liệu gồm:

STT Trường hợp Mức lệ phí
1 Đăng ký nuôi con nuôi trong nước 400.000 đồng
2 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận công dân Việt Nam làm con nuôi 9.000.000 đồng
3 Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận công dân Việt Nam làm con nuôi 4.500.000 đồng
4 Người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới Việt Nam làm con nuôi 4.500.000 đồng
5 Đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 150 USD

Lưu ý, mức lệ phí thực tế cần được đối chiếu với quy định hiện hành và các trường hợp được miễn lệ phí, nếu có, trước khi thực hiện thủ tục.

8. Những hành vi bị nghiêm cấm khi nhận con nuôi

Nhằm bảo đảm việc nuôi con nuôi được thực hiện vì lợi ích tốt nhất của trẻ em, Điều 13 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 quy định các hành vi bị nghiêm cấm, bao gồm:

  1. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục, bắt cóc hoặc mua bán trẻ em.
  2. Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi.
  3. Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.
  4. Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số.
  5. Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng hoặc người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước.
  6. Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi.
  7. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

Việc thực hiện hành vi bị nghiêm cấm có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý tương ứng tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và quy định pháp luật áp dụng.

LUẬT MINH NGUYÊN – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ HIỆU QUẢ
Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn:
☎ Điện thoại (Zalo): 0941.776.999 hoặc 0888.695.000
✉ Email: bealaw01@gmail.com
🏢 Địa chỉ: Số 58, đường 01, Khu Sunrise C, KĐT The Manor Central Park, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

You may also like

Với phương châm “Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu”, chúng tôi luôn nỗ lực để đem đến “Giải pháp pháp lý hiệu quả” cho quý khách, là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng

Copyright @2021  All Right Reserved – Designed and Developed by Meow