NGHỊ ĐỊNH 321/2026/NĐ-CP: CẬP NHẬT MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP VÀ CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

Bởi Phương Ánh
31 lượt xem

NGHỊ ĐỊNH 321/2026/NĐ-CP: CẬP NHẬT MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP VÀ CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

Ngày 15/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 321/2026/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng. Đây là văn bản có ý nghĩa quan trọng trong việc tiếp tục hoàn thiện chính sách ưu đãi đối với người có công và thân nhân, đồng thời cụ thể hóa nhiều khoản hỗ trợ liên quan đến đời sống, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, thăm viếng và di chuyển hài cốt liệt sĩ, cũng như công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.

Một trong những nội dung được quan tâm nhất là mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công được xác định ở mức 3.012.000 đồng. Từ mức chuẩn này, nhiều khoản trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi được xác định theo tỷ lệ hoặc mức cụ thể tương ứng với từng nhóm đối tượng. Tuy nhiên, việc áp dụng trên thực tế cần được xem xét đồng thời với điều kiện hưởng, hồ sơ chứng minh và thời điểm phát sinh quyền lợi.
Ảnh từ internet…

1. Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định những vấn đề gì?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 15/8/2026, quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công. Đối tượng áp dụng được xác định theo Điều 2 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14.

Nội dung của Nghị định không chỉ tập trung vào việc điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng mà còn bao quát nhiều chính sách hỗ trợ khác như bảo hiểm y tế, điều dưỡng phục hồi sức khỏe, hỗ trợ giáo dục, thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ, công tác mộ và công trình ghi công liệt sĩ, xác định danh tính hài cốt liệt sĩ và một số chế độ ưu đãi khác.

Vì vậy, khi nghiên cứu Nghị định, cần tránh cách hiểu rằng chỉ cần biết mức chuẩn trợ cấp là có thể xác định đầy đủ quyền lợi. Trên thực tế, mỗi nhóm đối tượng có cơ chế hưởng khác nhau và một số chính sách còn phụ thuộc vào điều kiện, thủ tục cũng như thời điểm áp dụng.

2. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công là 3.012.000 đồng

Theo Điều 3 Nghị định 321/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 3.012.000 đồng. Đây là căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công.

Điểm cần lưu ý là 3.012.000 đồng là “mức chuẩn”, không phải mức tiền mà mọi người có công đều được nhận như nhau. Tùy từng đối tượng, mức hưởng có thể được xác định trực tiếp hoặc tính theo tỷ lệ của mức chuẩn. Khi mức chuẩn được điều chỉnh, các mức được xác định theo mức chuẩn cũng được điều chỉnh tương ứng và làm tròn đến hàng nghìn đồng.

Cách quy định này tạo ra một cơ chế tương đối thống nhất: thay vì phải sửa đổi toàn bộ các mức trợ cấp mỗi khi chính sách thay đổi, cơ quan có thẩm quyền có thể điều chỉnh mức chuẩn và từ đó làm cơ sở điều chỉnh các khoản hưởng tương ứng.

3. Mức trợ cấp, phụ cấp được phân chia theo từng nhóm đối tượng

Nghị định quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công và thân nhân tại Phụ lục I; mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh tại Phụ lục II; và mức hưởng đối với thương binh loại B tại Phụ lục III.

Do đó, việc xác định chính xác mức hưởng cần bắt đầu từ việc xác định đúng tư cách pháp lý của người hưởng, sau đó đối chiếu với bảng mức tương ứng trong phụ lục. Đây là bước quan trọng bởi cùng liên quan đến chính sách người có công nhưng mỗi nhóm đối tượng có căn cứ tính và mức hưởng riêng.

Đối với thân nhân liệt sĩ và các trường hợp có nhiều liệt sĩ trong cùng một gia đình, việc xác định số lượng liệt sĩ, quan hệ thân nhân và tình trạng hưởng cũng có ý nghĩa trực tiếp đối với mức trợ cấp. Vì vậy, hồ sơ chứng minh quan hệ và quyết định hưởng chế độ cần được lưu giữ đầy đủ.

4. Một số mức và chính sách đáng chú ý

Nội dung Mức/Quy định Ý nghĩa cần lưu ý
Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công 3.012.000 đồng Là căn cứ tính nhiều khoản trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi.
Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ 1.600.000 đồng/liệt sĩ/năm Áp dụng theo điều kiện, đối tượng và hồ sơ theo quy định.
Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ 5.000 đồng/km/người, tối đa 03 người Tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ.
Hỗ trợ cất bốc khi di chuyển hài cốt liệt sĩ 5.000.000 đồng/hài cốt Ngoài khoản hỗ trợ cất bốc còn có hỗ trợ đi lại, tiền ăn theo khoảng cách.
Hỗ trợ đối tượng lấy mẫu đối chứng ADN 500.000 đồng/người Áp dụng đối với người thuộc diện được lấy mẫu theo quy định.
Cung cấp thông tin giúp xác định danh tính hài cốt liệt sĩ 3.000.000 đồng/mộ xác minh thành công Hỗ trợ tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin làm căn cứ xác minh.
Tiền ăn thêm ngày lễ, tết 600.000 đồng/người/ngày Áp dụng với các nhóm thương binh, bệnh binh và đối tượng thuộc phạm vi quy định.

5. Chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe: cần phân biệt điều dưỡng tại nhà và tập trung

Nghị định tiếp tục quy định chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công theo hai hình thức: điều dưỡng tại nhà và điều dưỡng tập trung. Việc phân biệt hai hình thức này có ý nghĩa trực tiếp đối với mức chi và cách thức tổ chức thực hiện.

Đối với điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà, mức chi được xác định bằng 0,9 lần mức chuẩn/người/lần. Với mức chuẩn 3.012.000 đồng, khoản chi theo tỷ lệ này tương ứng 2.710.800 đồng/người/lần trước khi thực hiện các quy định làm tròn theo Nghị định.

Đối với điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung, mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/người/lần. Khoản chi bao gồm các nội dung phục vụ trực tiếp cho người được điều dưỡng như tiền ăn trong thời gian điều dưỡng, thuốc thiết yếu, quà tặng, tham quan và các khoản chi phục vụ công tác điều dưỡng theo quy định.

Người hưởng cần căn cứ vào quyết định hoặc danh sách được cơ quan có thẩm quyền xác định để biết mình thuộc diện điều dưỡng tại nhà hay điều dưỡng tập trung, tránh nhầm lẫn giữa mức chi của hai hình thức.

6. Chính sách hỗ trợ giáo dục đối với đối tượng thuộc diện ưu đãi

Một nội dung có ý nghĩa lâu dài đối với gia đình chính sách là hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học.

Đối với người học tại cơ sở giáo dục mầm non, mức trợ cấp là 0,4 lần mức chuẩn/đối tượng/năm. Đối với người học tại cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, trường chuyên biệt, lớp dành cho người khuyết tật và một số cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, mức trợ cấp là 0,8 lần mức chuẩn/đối tượng/năm.

Chính sách này cho thấy chế độ ưu đãi người có công được thiết kế theo hướng hỗ trợ không chỉ trực tiếp cho người có công mà còn quan tâm đến điều kiện học tập và phát triển của các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách.

7. Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ và di chuyển hài cốt liệt sĩ

Đối với việc thăm viếng mộ liệt sĩ, Nghị định quy định mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ, với mức 5.000 đồng/km/người và tối đa 03 người.

Đối với di chuyển hài cốt liệt sĩ, mức hỗ trợ tiền cất bốc hài cốt là 5.000.000 đồng/hài cốt liệt sĩ. Bên cạnh đó, tiền đi lại và tiền ăn được tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ với mức 5.000 đồng/km/người, tối đa 03 người.

Khi thực hiện thủ tục, gia đình cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ giấy tờ liên quan đến liệt sĩ, người đề nghị, nơi cư trú, nơi có mộ và yêu cầu di chuyển để cơ quan có thẩm quyền có cơ sở xem xét chế độ.

8. Chính sách xác định danh tính hài cốt liệt sĩ: nhiều khoản hỗ trợ được quy định cụ thể

Công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin là một nội dung đặc biệt có ý nghĩa. Nghị định quy định các khoản chi hỗ trợ từ khâu lấy mẫu thân nhân, bảo quản mẫu, giám định ADN đến hoàn thiện mộ và công bố kết quả.

Đối với người thuộc diện được lấy mẫu thân nhân liệt sĩ để đối chứng ADN, mức hỗ trợ là 500.000 đồng/người. Đối với tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin làm căn cứ ban hành quyết định xác định danh tính hài cốt liệt sĩ, mức hỗ trợ là 3.000.000 đồng/mộ liệt sĩ được xác minh thành công.

Sau khi có kết quả giám định, việc khai quật, hoàn trả mẫu hài cốt và hoàn thiện mộ cũng có mức chi cụ thể. Thân nhân liệt sĩ hoặc người trong gia đình liệt sĩ đi nhận kết quả giám định ADN được hỗ trợ tiền ăn, nghỉ và đi lại theo chế độ công tác phí hiện hành, tối đa 02 người.

Trước ngày 01/8/2027, việc lấy mẫu và giám định ADN tiếp tục được thực hiện theo cơ chế, chính sách đặc thù tại Nghị quyết 26/2026/NQ-CP. Đây là nội dung chuyển tiếp cần được đặc biệt lưu ý khi gia đình đang thực hiện hoặc chuẩn bị thực hiện thủ tục xác định danh tính hài cốt liệt sĩ.

9. Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ và tiền ăn thêm vào một số ngày lễ, tết

Nghị định quy định trợ cấp thờ cúng liệt sĩ ở mức 1.600.000 đồng/liệt sĩ/năm. Đây là khoản hỗ trợ có ý nghĩa thiết thực đối với gia đình, thân nhân đang thực hiện việc thờ cúng liệt sĩ theo quy định.

Đối với thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh và thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên, mức chi tiền ăn thêm vào ngày lễ, tết theo quy định, ngày 27/7 và ngày 22/12 là 600.000 đồng/người/ngày.

Việc hưởng các khoản này vẫn phải căn cứ vào đúng đối tượng, điều kiện và hồ sơ theo quy định. Vì vậy, không nên chỉ căn cứ vào một mức tiền riêng lẻ mà kết luận về quyền hưởng của một cá nhân.

10. Điểm cần đặc biệt lưu ý: thời điểm áp dụng các chế độ không hoàn toàn giống nhau

Nghị định 321/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026. Tuy nhiên, quy định về thời điểm áp dụng các chế độ có sự phân chia theo từng nhóm điều khoản.

Một số chế độ được thực hiện từ ngày 01/7/2026, trong khi một số chế độ khác được thực hiện từ ngày 01/01/2027. Đồng thời, Nghị định có quy định chuyển tiếp đối với các chế độ đang thực hiện theo quy định trước đó.

Đây là vấn đề rất dễ gây nhầm lẫn khi tra cứu. Do đó, khi tư vấn hoặc giải quyết một hồ sơ cụ thể, cần xác định ít nhất ba yếu tố: (i) đối tượng hưởng là ai; (ii) chế độ đang yêu cầu là chế độ nào; và (iii) thời điểm phát sinh, thời điểm giải quyết quyền lợi. Chỉ khi kết hợp cả ba yếu tố mới có thể xác định đúng quy định áp dụng.

11. Người có công và thân nhân cần làm gì để bảo đảm quyền lợi?

Thứ nhất, người hưởng cần kiểm tra lại quyết định hưởng chế độ và giấy tờ chứng minh tư cách người có công hoặc thân nhân người có công. Đây là căn cứ quan trọng để xác định đúng nhóm chính sách.

Thứ hai, cần đối chiếu mức trợ cấp, phụ cấp thực tế đang được hưởng với mức và cơ chế tính mới. Trường hợp có sự thay đổi về mức chuẩn hoặc nhóm chế độ, việc rà soát giúp phát hiện sớm trường hợp chưa được cập nhật hoặc áp dụng chưa đúng.

Thứ ba, đối với các chính sách liên quan đến mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt hoặc giám định ADN, gia đình nên lưu giữ đầy đủ giấy tờ về liệt sĩ, mộ liệt sĩ, thân nhân và các kết quả xác minh, giám định để thuận lợi khi thực hiện thủ tục.

Thứ tư, nếu phát sinh vướng mắc hoặc có căn cứ cho rằng quyền lợi chưa được giải quyết đầy đủ, người có công hoặc thân nhân có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải thích, rà soát hồ sơ hoặc thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

LUẬT MINH NGUYÊN – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ HIỆU QUẢ
Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn:
☎ Điện thoại (Zalo): 0941.776.999 hoặc 0888.695.000
✉ Email: bealaw01@gmail.com
🏢 Địa chỉ: Số 58, đường 01, Khu Sunrise C, KĐT The Manor Central Park, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

You may also like

Với phương châm “Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu”, chúng tôi luôn nỗ lực để đem đến “Giải pháp pháp lý hiệu quả” cho quý khách, là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng

Copyright @2021  All Right Reserved – Designed and Developed by Meow