MỨC HỖ TRỢ HỌC NGHỀ CHO NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

Người lao động được hỗ trợ bao nhiêu khi học nghề từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?

Bởi Phương Ánh
97 lượt xem

MỨC HỖ TRỢ HỌC NGHỀ CHO NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

Người lao động được hỗ trợ bao nhiêu khi học nghề từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) không chỉ là chính sách hỗ trợ người lao động trong thời gian chưa tìm được việc làm mà còn là công cụ quan trọng giúp người lao động nhanh chóng quay trở lại thị trường lao động thông qua việc đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

Thực tế cho thấy, sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, không ít người lao động có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp hoặc bổ sung kỹ năng để đáp ứng yêu cầu tuyển dụng mới. Tuy nhiên, chi phí học nghề đôi khi trở thành rào cản khiến nhiều người không thể tham gia các khóa đào tạo. Chính vì vậy, pháp luật về việc làm đã quy định chính sách hỗ trợ học nghề từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp nhằm tạo điều kiện cho người lao động được học tập, nâng cao tay nghề và sớm ổn định việc làm.

Theo Luật Việc làm năm 2025Nghị định số 374/2025/NĐ-CP, người lao động đáp ứng đủ điều kiện có thể được hỗ trợ học phí, tiền ăn trong quá trình học nghề với thời gian hỗ trợ lên đến 06 tháng. Đồng thời, pháp luật cũng quy định cụ thể về điều kiện được hưởng, mức hỗ trợ, hồ sơ và trình tự, thủ tục để người lao động dễ dàng tiếp cận chính sách này.

Vậy người lao động cần đáp ứng những điều kiện gì để được hỗ trợ học nghề? Mức hỗ trợ cụ thể hiện nay là bao nhiêu? Hồ sơ và thủ tục thực hiện như thế nào? Hãy cùng BEALAW tìm hiểu ngay dưới đây.

  1. Điều kiện hưởng hỗ trợ học nghề theo quy định mới nhất

Điều 37 Luật Việc làm năm 2025 quy định khá rõ về điều kiện để người lao động được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. So với trước đây, quy định mới đã phân chia thành hai nhóm đối tượng khác nhau, tương ứng với từng điều kiện hưởng cụ thể.

Việc phân chia này nhằm bảo đảm người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp cũng như người lao động chưa hưởng trợ cấp nhưng vẫn có nhu cầu học nghề đều có cơ hội tiếp cận chính sách hỗ trợ của Nhà nước.

Cụ thể như sau:

Trường hợp thứ nhất: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp

Đây là nhóm đối tượng được ưu tiên tiếp cận chính sách đào tạo nghề.

Theo khoản 1 Điều 37 Luật Việc làm năm 2025, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để sớm quay trở lại thị trường lao động.

Điểm đáng chú ý là đối với nhóm đối tượng này, pháp luật không yêu cầu phải đáp ứng thêm điều kiện về thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp như đối với người không hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Điều này xuất phát từ việc cơ quan có thẩm quyền đã xem xét đầy đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp trước đó. Do vậy, khi người lao động đang trong thời gian hưởng trợ cấp có nhu cầu học nghề thì chỉ cần thực hiện thủ tục theo quy định là có thể được xem xét hỗ trợ.

Có thể thấy, chính sách này thể hiện rõ mục tiêu của bảo hiểm thất nghiệp không chỉ là hỗ trợ tài chính trong thời gian người lao động mất việc mà còn hướng tới việc nâng cao kỹ năng nghề, giúp người lao động nhanh chóng tìm được công việc mới phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động.

Trường hợp thứ hai: Người lao động không đang hưởng trợ cấp thất nghiệp

Không phải người lao động nào sau khi nghỉ việc cũng lựa chọn hoặc đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, để khuyến khích người lao động học nghề, chuyển đổi việc làm, Luật Việc làm năm 2025 vẫn cho phép nhóm đối tượng này được hưởng chính sách hỗ trợ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.

Cụ thể, người lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

Thứ nhất, việc chấm dứt hợp đồng lao động phải đúng quy định pháp luật

Người lao động phải đã chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt việc làm theo đúng quy định.

Đồng thời, người lao động không thuộc một trong hai trường hợp sau:

  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
  • Nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Quy định này nhằm bảo đảm chính sách hỗ trợ được áp dụng đúng đối tượng là người thực sự có nhu cầu tìm kiếm việc làm mới, đồng thời hạn chế việc lợi dụng chính sách bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ hai, nộp hồ sơ đúng thời hạn

Người lao động phải nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Đây là mốc thời gian rất quan trọng.

Nếu quá thời hạn 12 tháng mà người lao động mới nộp hồ sơ thì sẽ không còn đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ học nghề theo quy định.

Do đó, sau khi nghỉ việc, người lao động nên chủ động tìm hiểu các chính sách hỗ trợ để bảo đảm quyền lợi của mình.

Thứ ba, trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ không thuộc các trường hợp loại trừ

Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét tình trạng của người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc.

Trong khoảng thời gian này, người lao động không được thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đã có việc làm thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự;
  • Thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
  • Thực hiện nghĩa vụ dân quân thường trực;
  • Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
  • Chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;
  • Chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Đang bị tạm giam;
  • Đang chấp hành hình phạt tù;
  • Ra nước ngoài để định cư;
  • Đã chết.

Đây là những trường hợp được pháp luật xác định là không còn hoặc chưa phát sinh nhu cầu hỗ trợ học nghề từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ tư, đáp ứng điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

Ngoài các điều kiện nêu trên, người lao động còn phải đáp ứng điều kiện về thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Cụ thể, người lao động phải đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt việc làm.

Đây là điều kiện nhằm bảo đảm người lao động đã có quá trình tham gia Quỹ bảo hiểm thất nghiệp trước khi được hưởng chính sách hỗ trợ học nghề.

Quy định này cũng thể hiện nguyên tắc “đóng – hưởng” trong chính sách bảo hiểm thất nghiệp, đồng thời bảo đảm sự công bằng giữa những người tham gia quỹ.

  1. Mức hỗ trợ học nghề cho người tham gia bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

Một trong những nội dung được người lao động quan tâm nhất khi tìm hiểu về chính sách hỗ trợ học nghề từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp là mức hỗ trợ được hưởng, thời gian được hỗ trợphương thức chi trả.

Theo Điều 11 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP, người lao động đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật Việc làm năm 2025 sẽ được Nhà nước hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí học nghề trong phạm vi mức hỗ trợ tối đa do pháp luật quy định. Ngoài học phí, người lao động còn được hỗ trợ tiền ăn trong suốt quá trình tham gia khóa đào tạo nghề.

Chính sách này góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính cho người lao động trong thời gian chưa có việc làm, đồng thời khuyến khích người lao động chủ động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp để tăng cơ hội tìm kiếm việc làm mới.

Dưới đây là các mức hỗ trợ cụ thể.

Hỗ trợ học phí

Mức hỗ trợ học phí được xác định căn cứ vào thời gian của khóa học nghề mà người lao động đăng ký. Theo quy định hiện hành, pháp luật chia thành hai trường hợp để áp dụng mức hỗ trợ phù hợp.

2.1. Khóa học có thời gian dưới 03 tháng

Đối với các khóa đào tạo nghề có thời gian học dưới 03 tháng, người lao động được hỗ trợ theo mức học phí thực tế của cơ sở đào tạo nghề nghiệp.

Tuy nhiên, để bảo đảm việc sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đúng mục đích và phù hợp với khả năng cân đối của quỹ, pháp luật quy định mức hỗ trợ tối đa là:

Không quá 4.500.000 đồng/người/khóa học.

Điều này đồng nghĩa với việc:

  • Nếu học phí của khóa học thấp hơn 4,5 triệu đồng thì người lao động được hỗ trợ toàn bộ số tiền học phí thực tế.
  • Nếu học phí cao hơn 4,5 triệu đồng thì Quỹ bảo hiểm thất nghiệp chỉ hỗ trợ tối đa 4,5 triệu đồng; phần chi phí vượt quá sẽ do người lao động tự thanh toán.

Ví dụ:

Người lao động đăng ký khóa học sửa chữa điện lạnh có học phí 3.800.000 đồng trong thời gian 02 tháng. Trong trường hợp này, người lao động được hỗ trợ toàn bộ 3.800.000 đồng tiền học phí.

Nếu khóa học có học phí là 6.000.000 đồng thì mức hỗ trợ tối đa chỉ là 4.500.000 đồng, còn 1.500.000 đồng người lao động phải tự chi trả.

Việc quy định mức hỗ trợ tối đa giúp người lao động chủ động cân nhắc lựa chọn khóa học phù hợp với nhu cầu và điều kiện tài chính của mình.

2.2. Khóa học từ đủ 03 tháng trở lên

Đối với các chương trình đào tạo nghề có thời gian từ đủ 03 tháng trở lên, mức hỗ trợ được tính theo từng tháng học thực tế.

Theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP, người lao động được hỗ trợ theo mức học phí thực tế nhưng không quá 1.500.000 đồng/người/tháng.

Việc tính theo tháng giúp bảo đảm mức hỗ trợ phù hợp với các chương trình đào tạo dài hạn, đồng thời tạo điều kiện để người lao động tiếp cận các nghề có yêu cầu đào tạo chuyên sâu hơn.

Ví dụ:

Một khóa học kỹ thuật cơ khí kéo dài 06 tháng với học phí là 8.400.000 đồng.

Mức học phí bình quân mỗi tháng là 1.400.000 đồng, thấp hơn mức hỗ trợ tối đa 1.500.000 đồng/tháng nên người lao động sẽ được hỗ trợ toàn bộ học phí.

Trong trường hợp học phí bình quân là 2.000.000 đồng/tháng thì Quỹ bảo hiểm thất nghiệp chỉ hỗ trợ 1.500.000 đồng/tháng, phần còn lại người lao động tự thanh toán cho cơ sở đào tạo.

Như vậy, mặc dù được Nhà nước hỗ trợ đáng kể chi phí học nghề nhưng người lao động vẫn cần tìm hiểu trước mức học phí của từng cơ sở đào tạo để có kế hoạch tài chính phù hợp.

Trường hợp học phí cao hơn mức hỗ trợ

Một điểm người lao động cần lưu ý là mức hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp không phải lúc nào cũng bằng toàn bộ học phí của khóa học.

Trong trường hợp học phí thực tế cao hơn mức hỗ trợ tối đa do pháp luật quy định thì người lao động có trách nhiệm tự thanh toán phần chênh lệch cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp.

Quy định này vừa bảo đảm quyền được hỗ trợ của người lao động, vừa giúp Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng đúng mục đích và bảo đảm tính bền vững của chính sách an sinh xã hội.

Do đó, trước khi đăng ký học nghề, người lao động nên tham khảo kỹ chương trình đào tạo, mức học phí và số tiền được hỗ trợ để lựa chọn khóa học phù hợp.

Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học nghề

Bên cạnh học phí, người lao động còn được hỗ trợ tiền ăn trong suốt quá trình tham gia khóa đào tạo.

Theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP, mức hỗ trợ tiền ăn là:

50.000 đồng/người/ngày thực học.

Đây là khoản hỗ trợ nhằm giảm bớt chi phí sinh hoạt phát sinh trong quá trình học nghề, đặc biệt đối với người lao động phải tham gia đào tạo liên tục hoặc học tập xa nơi cư trú.

Cần lưu ý rằng, tiền ăn chỉ được tính theo số ngày người lao động thực tế tham gia học tập tại cơ sở đào tạo nghề nghiệp.

Những ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ theo lịch của cơ sở đào tạo hoặc những ngày người lao động không tham gia học sẽ không được tính để hưởng khoản hỗ trợ này.

Ví dụ:

Nếu trong một tháng người lao động tham gia học 22 ngày thì số tiền ăn được hỗ trợ là:

22 ngày × 50.000 đồng = 1.100.000 đồng.

Việc hỗ trợ theo số ngày thực học giúp bảo đảm tính chính xác, công bằng và phù hợp với quá trình đào tạo thực tế của từng học viên.

Thời gian được hỗ trợ học nghề

Ngoài mức hỗ trợ, thời gian được hưởng chính sách cũng là nội dung quan trọng mà người lao động cần quan tâm.

Theo quy định, thời gian hỗ trợ được xác định theo thời gian thực tế của khóa học, nhưng không vượt quá 06 tháng.

Điều này có nghĩa:

  • Nếu khóa học kéo dài 02 tháng thì người lao động được hỗ trợ trong toàn bộ 02 tháng.
  • Nếu khóa học kéo dài 05 tháng thì được hỗ trợ đủ 05 tháng.
  • Nếu khóa học kéo dài 08 tháng thì thời gian được hỗ trợ chỉ tối đa 06 tháng; các tháng còn lại người lao động tự chi trả theo quy định.

Quy định giới hạn thời gian hỗ trợ nhằm tập trung nguồn lực của Quỹ bảo hiểm thất nghiệp vào các khóa đào tạo có khả năng giúp người lao động nhanh chóng quay trở lại thị trường lao động.

Cách tính thời gian hỗ trợ đối với khóa học có thời gian lẻ

Đối với các khóa học không tròn tháng, pháp luật cũng quy định rõ cách tính thời gian hỗ trợ để bảo đảm quyền lợi cho người lao động.

Cụ thể:

  • Trường hợp thời gian lẻ từ 14 ngày trở xuống thì được tính bằng 1/2 tháng.
  • Trường hợp thời gian lẻ từ 15 ngày trở lên thì được tính bằng 01 tháng.

Ví dụ:

Khóa học kéo dài 03 tháng 12 ngày thì thời gian hỗ trợ được tính là 03 tháng rưỡi.

Nếu khóa học kéo dài 04 tháng 18 ngày thì thời gian hỗ trợ được tính là 05 tháng.

Việc quy định cụ thể cách tính thời gian lẻ giúp cơ quan có thẩm quyền thống nhất trong quá trình giải quyết hồ sơ và bảo đảm quyền lợi của người lao động.

Phương thức chi trả tiền hỗ trợ

Để bảo đảm khoản hỗ trợ được sử dụng đúng mục đích, Nghị định số 374/2025/NĐ-CP quy định việc chi trả được thực hiện theo từng khoản hỗ trợ khác nhau.

Đối với tiền học phí

Khoản tiền hỗ trợ học phí không được chi trực tiếp cho người lao động.

Thay vào đó, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thanh toán trực tiếp cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp theo quyết định hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Quy định này nhằm bảo đảm khoản hỗ trợ được sử dụng đúng cho mục đích đào tạo nghề, đồng thời hạn chế tình trạng sử dụng sai mục đích hoặc phát sinh các tranh chấp trong quá trình thanh toán.

Đối với tiền ăn

Khác với học phí, khoản hỗ trợ tiền ăn được cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trực tiếp cho người lao động.

Việc thanh toán được thực hiện căn cứ vào số ngày học thực tế mà cơ sở đào tạo nghề nghiệp xác nhận và gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Do đó, người lao động cần tham gia đầy đủ các buổi học theo kế hoạch đào tạo để bảo đảm quyền lợi của mình.

Hồ sơ đề nghị hưởng hỗ trợ học nghề

Để được xem xét hỗ trợ học nghề từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP. Tùy từng trường hợp cụ thể mà thành phần hồ sơ sẽ có sự khác nhau nhằm phù hợp với tình trạng hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Việc chuẩn bị đầy đủ, chính xác các giấy tờ ngay từ đầu không chỉ giúp rút ngắn thời gian giải quyết mà còn hạn chế việc phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nhiều lần. Ở phần tiếp theo, sẽ trình bày chi tiết hồ sơ tương ứng với từng trường hợp để người lao động dễ dàng áp dụng trong thực tế.

  1. Hồ sơ đề nghị hưởng hỗ trợ học nghề đối với người tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Để được xem xét hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.

Tùy thuộc vào việc người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không, cũng như địa điểm đăng ký học nghề, pháp luật quy định thành phần hồ sơ khác nhau. Việc phân chia thành nhiều trường hợp nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động trong quá trình thực hiện.

Dưới đây là hồ sơ tương ứng với từng trường hợp cụ thể.

Trường hợp 1: Người lao động đang chờ giải quyết hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp tại chính địa phương nộp hồ sơ

Đây là trường hợp có thủ tục đơn giản nhất.

Người lao động đang chờ giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và có nhu cầu học nghề ngay tại địa phương nơi đang thực hiện thủ tục hưởng trợ cấp chỉ cần chuẩn bị:

  • Đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.

Việc chỉ yêu cầu một loại giấy tờ xuất phát từ thực tế cơ quan có thẩm quyền đã có đầy đủ thông tin về quá trình tham gia bảo hiểm thất nghiệp cũng như tình trạng hưởng trợ cấp của người lao động. Do đó, người lao động không phải nộp lại các giấy tờ đã có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Quy định này góp phần giảm bớt giấy tờ, tiết kiệm thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính.

Trường hợp 2: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng học nghề tại địa phương khác

Trong nhiều trường hợp, người lao động có nhu cầu học nghề tại nơi cư trú mới hoặc tại địa phương khác để thuận tiện cho việc học tập và tìm kiếm việc làm.

Đối với trường hợp này, hồ sơ gồm:

  • Đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo Mẫu số 02;
  • Bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản điện tử của Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Việc bổ sung Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp giúp cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại địa phương mới có căn cứ xác định người lao động đang thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp và đủ điều kiện để xem xét hỗ trợ học nghề.

Đồng thời, quy định này cũng giúp bảo đảm việc quản lý, phối hợp giữa các địa phương trong quá trình giải quyết chế độ, tránh tình trạng trùng lặp hoặc giải quyết nhiều lần đối với cùng một người lao động.

Trường hợp 3: Người lao động không thuộc hai trường hợp nêu trên

Đối với người lao động không đang chờ giải quyết hoặc không đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, hồ sơ sẽ đầy đủ hơn để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra các điều kiện hưởng theo quy định của Luật Việc làm năm 2025.

Theo đó, hồ sơ bao gồm:

  • Đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo Mẫu số 02;
  • Một trong các giấy tờ chứng minh việc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt việc làm;
  • Sổ bảo hiểm xã hội.

Việc yêu cầu các giấy tờ này nhằm giúp cơ quan có thẩm quyền xác định chính xác thời điểm chấm dứt hợp đồng, quá trình tham gia bảo hiểm thất nghiệp và việc người lao động có đáp ứng điều kiện hưởng hỗ trợ hay không.

Các giấy tờ chứng minh việc chấm dứt hợp đồng lao động

Theo quy định, người lao động có thể sử dụng một trong các giấy tờ sau để chứng minh việc chấm dứt quan hệ lao động:

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;
  • Quyết định thôi việc;
  • Quyết định sa thải;
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;
  • Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động về thông tin của người lao động, loại hợp đồng đã ký, thời điểm và lý do chấm dứt hợp đồng;
  • Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản; hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với người quản lý doanh nghiệp, người quản lý hợp tác xã.

Đây đều là những tài liệu có giá trị pháp lý để chứng minh quan hệ lao động đã chấm dứt hợp pháp, làm căn cứ xem xét quyền hưởng hỗ trợ học nghề.

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng

Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng, giấy tờ chứng minh việc chấm dứt hợp đồng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động đã kết thúc theo quy định.

Người lao động cần lưu ý chuẩn bị đúng loại giấy tờ theo từng trường hợp để tránh việc hồ sơ bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian giải quyết.

  1. Thủ tục nhận hỗ trợ học nghề mới nhất

Sau khi đáp ứng điều kiện và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người lao động sẽ thực hiện thủ tục đề nghị hỗ trợ học nghề theo trình tự quy định tại Điều 13 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.

Theo quy định, mỗi người lao động chỉ được hỗ trợ 01 lần học phí đối với 01 khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Quy trình giải quyết được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Người lao động nộp hồ sơ tại tổ chức dịch vụ việc làm công theo quy định.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm:

  • Kiểm tra thành phần hồ sơ;
  • Đối chiếu thông tin theo quy định;
  • Lập Phiếu hẹn trả kết quả theo Mẫu số 04;
  • Trả kết quả đúng thời gian ghi trên Phiếu hẹn.

Tùy theo hình thức nộp hồ sơ, việc trả kết quả được thực hiện như sau:

  • Đối với hồ sơ nộp trực tiếp: kết quả được trả trực tiếp cho người lao động;
  • Đối với hồ sơ gửi qua dịch vụ bưu chính: kết quả được gửi qua đường bưu điện;
  • Đối với hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: người lao động nhận thông báo trên hệ thống điện tử.

Việc đa dạng hóa phương thức tiếp nhận và trả kết quả giúp người lao động dễ dàng lựa chọn hình thức phù hợp, đồng thời góp phần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số trong lĩnh vực việc làm.

Bước 2. Xem xét hồ sơ và ban hành quyết định hỗ trợ

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tổ chức dịch vụ việc làm công sẽ tiến hành xem xét và xác định:

  • Nghề đào tạo;
  • Thời gian đào tạo;
  • Mức hỗ trợ;
  • Cơ sở đào tạo nghề nghiệp.

Sau khi hoàn tất việc thẩm định, tổ chức dịch vụ việc làm công trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành Quyết định hỗ trợ học nghề cho người lao động.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc còn thiếu thông tin, cơ quan tiếp nhận sẽ hướng dẫn người lao động bổ sung theo Mẫu số 03.

Nếu người lao động không đủ điều kiện được hỗ trợ thì tổ chức dịch vụ việc làm công phải trả lời bằng văn bản theo Mẫu số 06 và nêu rõ lý do để người lao động biết và thực hiện quyền khiếu nại hoặc bổ sung hồ sơ (nếu có).

Bước 3. Nhận quyết định hỗ trợ

Sau khi được phê duyệt, Quyết định hỗ trợ học nghề theo Mẫu số 05 sẽ được gửi đến các cơ quan, tổ chức có liên quan, bao gồm:

  • Người lao động;
  • Cơ sở đào tạo nghề nghiệp;
  • Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh;
  • Sở Nội vụ;
  • Tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu học nghề tại địa phương khác).

Đối với hồ sơ nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, việc gửi quyết định được thực hiện thông qua hệ thống điện tử theo quy định.

Bước 4. Tham gia khóa học

Sau khi nhận được quyết định hỗ trợ, người lao động cần tham gia khóa học đúng thời hạn.

Cụ thể:

  • Người không đang hưởng trợ cấp thất nghiệp phải bắt đầu khóa học không quá 03 tháng kể từ ngày ban hành quyết định hỗ trợ.
  • Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp phải bắt đầu khóa học không quá 03 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ngoài ra, người lao động vẫn có thể tham gia khóa học đã khai giảng nếu:

  • Khóa học bắt đầu trước ngày ban hành quyết định hỗ trợ không quá 01 tháng; và
  • Cơ sở đào tạo nghề nghiệp bảo đảm tổ chức dạy bù đầy đủ phần kiến thức mà người lao động chưa được học.

Thời gian hỗ trợ được tính từ ngày đầu tiên của khóa học cho đến ngày cuối cùng trong thời hạn được hỗ trợ theo quyết định.

Đáng chú ý, trường hợp người lao động đã có quyết định hỗ trợ học nghề nhưng sau đó bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì vẫn tiếp tục được hưởng hỗ trợ học nghề theo quyết định đã được ban hành.

Bước 5. Thông báo khi không còn nhu cầu hưởng hỗ trợ

Đối với người lao động thuộc khoản 2 Điều 37 Luật Việc làm năm 2025, nếu không còn nhu cầu học nghề thì phải gửi Đề nghị không hưởng hỗ trợ theo Mẫu số 07 trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ.

Việc gửi đề nghị có thể thực hiện:

  • Trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công;
  • Qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Trường hợp người lao động không đến nhận quyết định theo thời hạn ghi trên Phiếu hẹn thì được coi là không còn nhu cầu hưởng hỗ trợ. Khi đó, Giám đốc Sở Nội vụ sẽ ban hành quyết định hủy hỗ trợ theo Mẫu số 08.

Đối với sổ bảo hiểm xã hội chưa được người lao động nhận lại, sau 30 ngày tổ chức dịch vụ việc làm công sẽ chuyển về cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để quản lý theo quy định.

Bước 6. Chi trả tiền hỗ trợ

Sau khi người lao động tham gia học nghề, việc chi trả được thực hiện theo trình tự sau:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày học cuối cùng của tháng hoặc ngày kết thúc khóa học, cơ sở đào tạo nghề nghiệp lập danh sách người học gửi cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được danh sách, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện:

  • Chi trả tiền học phí cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp;
  • Chi trả tiền hỗ trợ ăn trực tiếp cho người lao động.

Tiền học phí được thanh toán theo từng tháng, với điều kiện người lao động có ít nhất một ngày học trong tháng đó. Tiền hỗ trợ ăn cũng được chi trả theo từng tháng và căn cứ vào số ngày học thực tế của người lao động.

 

LUẬT MINH NGUYÊN – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ HIỆU QUẢ
Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn:
☎ Điện thoại (Zalo): 0941.776.999 hoặc 0888.695.000
✉ Email: bealaw01@gmail.com
🏢 Địa chỉ: Số 58, đường 01, Khu Sunrise C, KĐT The Manor Central Park, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

You may also like

Với phương châm “Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu”, chúng tôi luôn nỗ lực để đem đến “Giải pháp pháp lý hiệu quả” cho quý khách, là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng

Copyright @2021  All Right Reserved – Designed and Developed by Meow