KINH DOANH RƯỢU TỪ 01/7/2026: NHỮNG LOẠI GIẤY PHÉP NÀO ĐÃ ĐƯỢC BÃI BỎ?
Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định về điều kiện kinh doanh rượu đã có sự thay đổi đáng chú ý. Theo Phần B Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, Nhà nước chính thức bãi bỏ nhiều thủ tục hành chính liên quan đến việc cấp giấy phép trong lĩnh vực kinh doanh rượu. Điều này khiến nhiều người băn khoăn liệu từ thời điểm này việc kinh doanh rượu có còn phải xin giấy phép hay không.
Ảnh minh họa
Không còn thực hiện thủ tục cấp Giấy phép phân phối rượu
Theo quy định mới, cơ quan nhà nước không còn thực hiện thủ tục cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại Giấy phép phân phối rượu theo quy định tại các Điều 21, 25, 26 và 27 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP.
Điều này đồng nghĩa với việc thương nhân hoạt động trong lĩnh vực phân phối rượu sẽ không còn phải thực hiện các thủ tục hành chính để được cấp giấy phép như trước đây.
Không còn cấp Giấy phép bán buôn rượu
Bên cạnh giấy phép phân phối, Giấy phép bán buôn rượu cũng được bãi bỏ thủ tục cấp. Cụ thể, từ ngày 01/7/2026, cơ quan có thẩm quyền sẽ không thực hiện việc cấp mới, sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại Giấy phép bán buôn rượu theo quy định tại các Điều 22, 25, 26 và 27 của Nghị định 105/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung).
Không còn cấp Giấy phép bán lẻ rượu
Đối với hoạt động bán lẻ rượu, quy định mới cũng bãi bỏ toàn bộ thủ tục cấp giấy phép. Theo đó, không thực hiện thủ tục cấp mới, sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại Giấy phép bán lẻ rượu theo Điều 23 cùng các Điều 25, 26 và 27 của Nghị định 105/2017/NĐ-CP.
Đây là một thay đổi lớn đối với các cửa hàng, siêu thị, cửa hàng tiện lợi và các hộ kinh doanh đang kinh doanh mặt hàng rượu.
Không còn cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
Đối với các cơ sở sản xuất rượu thủ công để kinh doanh, từ ngày 01/7/2026 cũng không còn phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo Điều 20 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung).
Việc bãi bỏ thủ tục này giúp giảm đáng kể chi phí và thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho các cơ sở sản xuất rượu thủ công.
Không còn cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp quy mô dưới 3 triệu lít/năm
Theo Phần B Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô dưới 3 triệu lít/năm theo Điều 19 Nghị định 105/2017/NĐ-CP cũng chính thức được bãi bỏ.
Các doanh nghiệp thuộc nhóm sản xuất quy mô nhỏ sẽ không còn phải thực hiện thủ tục xin giấy phép như trước.
Không còn cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp quy mô từ 3 triệu lít/năm trở lên
Đối với các doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp quy mô lớn, tức từ 3 triệu lít/năm trở lên, quy định mới cũng bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép theo Điều 19 Nghị định 105/2017/NĐ-CP và điểm 2 khoản I Mục B Phụ lục VI Nghị định 146/2025/NĐ-CP.
Như vậy, cả hoạt động sản xuất rượu công nghiệp quy mô nhỏ và quy mô lớn đều không còn phải xin giấy phép theo quy định hiện hành.
Kinh doanh rượu có còn là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện?
Từ những thay đổi nêu trên có thể thấy, kinh doanh rượu hiện không còn thuộc nhóm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo cơ chế giấy phép như trước đây. Vì vậy, thương nhân không còn phải xin các loại “Giấy phép kinh doanh rượu” đối với các hoạt động phân phối, bán buôn, bán lẻ hoặc sản xuất rượu đã được liệt kê trong Nghị quyết.
Tuy nhiên, việc không còn giấy phép không đồng nghĩa với việc được kinh doanh tự do, không chịu sự quản lý của pháp luật. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh rượu vẫn phải tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, truy xuất nguồn gốc hàng hóa, ghi nhãn, chất lượng sản phẩm cũng như các quy định của pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.
Nguyên tắc quản lý rượu theo quy định hiện hành
Mặc dù nhiều thủ tục cấp giấy phép đã được bãi bỏ, nhưng Điều 4 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP) vẫn quy định các nguyên tắc quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh rượu.
Hoạt động kinh doanh rượu phải tuân thủ quy định của pháp luật
Các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh rượu vẫn phải thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019 cùng các quy định pháp luật có liên quan nhằm bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và trật tự trong hoạt động kinh doanh.
Tuân thủ quy định về môi trường, phòng cháy chữa cháy và an toàn thực phẩm
Trong quá trình phân phối, bán buôn và bán lẻ rượu, thương nhân có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và phòng cháy chữa cháy.
Đối với các cơ sở kinh doanh rượu để khách tiêu dùng tại chỗ như nhà hàng, quán ăn, quán bar, cơ sở dịch vụ ăn uống…, ngoài việc tuân thủ quy định về môi trường còn phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật.
13 HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM TRONG PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA RƯỢU, BIA
Theo Điều 5 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019, pháp luật quy định 13 nhóm hành vi bị nghiêm cấm nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
(1) Xúi giục, kích động, lôi kéo hoặc ép buộc người khác uống rượu, bia.
(2) Người chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia.
(3) Bán, cung cấp hoặc khuyến mại rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi.
(4) Sử dụng lao động là người chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia sản xuất hoặc mua bán rượu, bia.
(5) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ lực lượng vũ trang; học sinh, sinh viên uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập hoặc nghỉ giữa giờ làm việc, học tập.
(6) Điều khiển phương tiện giao thông khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
(7) Quảng cáo rượu có độ cồn từ 15 độ trở lên.
(8) Cung cấp thông tin không chính xác hoặc sai sự thật về ảnh hưởng của rượu, bia đối với sức khỏe con người.
(9) Thực hiện khuyến mại đối với rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên hoặc sử dụng các loại rượu này để khuyến mại dưới mọi hình thức.
(10) Sử dụng nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến không được phép hoặc không bảo đảm chất lượng, không rõ nguồn gốc để sản xuất, pha chế rượu, bia.
(11) Kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đăng ký theo quy định của pháp luật; bán rượu, bia bằng máy bán hàng tự động.
(12) Kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển rượu, bia giả, nhập lậu, không bảo đảm chất lượng hoặc không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
(13) Thực hiện các hành vi khác liên quan đến rượu, bia bị pháp luật nghiêm cấm.
