Doanh nghiệp chậm nộp báo cáo thống kê năm 2026 bị phạt bao nhiêu? Mức phạt chậm nộp báo cáo thống kê?

Bởi Phương Ánh
166 lượt xem

1. Doanh nghiệp chậm nộp báo cáo thống kê năm 2026 bị phạt bao nhiêu? Mức phạt chậm nộp báo cáo thống kê?Doanh nghiệp bị xử phạt thế nào nếu chậm nộp báo cáo tài chính cho cơ quan  nhà nước?

Theo Điều 7 Nghị định 95/2016/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính gửi cơ quan thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật như sau:

Vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính gửi cơ quan thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:

a) Dưới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;

b) Dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;

c) Dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:

a) Từ 05 ngày đến dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;

b) Từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;

c) Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:

a) Từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;

b) Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;

c) Từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:

a) Từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;

b) Từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

Theo Điều 4 Nghị định 95/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức

Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm.

Như vậy, mức phạt chậm nộp báo cáo thống kê năm 2026 như sau:

STT

Thời gian chậm nộp

Mức phạt

1

Chậm nộp dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê năm. Phạt cảnh cáo

2

Chậm nộp từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê năm. Phạt từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

3

Chậm nộp từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê năm. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

4

Chậm nộp từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê năm. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Ngoài ra, trường hợp doanh nghiệp không nộp báo cáo thống kê được quy định là sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê năm mà chưa gửi báo cáo thống kê cho cơ quan thống kê có thẩm quyền thì có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

2. Thời hạn nộp báo cáo thống kê năm 2026 theo Công văn 198/CV-BCĐ là khi nào?Thời hạn nộp báo cáo tài chính 2025 là ngày nào?

Ngày 05/3/2026, Ban chỉ đạo tổng điều tra kinh tế 2026 đã có Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026 về hướng dẫn báo cáo thống kê năm 2026

Theo đó, nộp báo cáo thống kê năm 2025 trước ngày 15/4/2026 theo Công văn 198/CV-BCĐ cụ thể như sau:

Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế năm 2026 Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Ông/Bà Giám đốc, Tổng Giám đốc doanh nghiệp chỉ đạo cung cấp, kê khai đầy đủ thông tin về doanh nghiệp/chi nhánh doanh nghiệp phục vụ Tổng điều tra kinh tế năm 2026 trên hệ thống trực tuyến, bắt đầu từ ngày 01/3/2026 và hoàn thành chậm nhất vào ngày 15/4/2026 theo hướng dẫn sau:

Theo đó, thời hạn nộp báo cáo thống kê 2025 bắt đầu từ ngày 01/3/2026 và hoàn thành chậm nhất vào ngày 15/4/2026.

3. Nội dung điều tra kinh tế 2026 là gì?Nội dung Tổng điều tra kinh tế năm 2026 (Quyết định 2837/QĐ-BTC)

Theo tiểu mục 1 Mục 5 Phương án Tổng điều tra kinh tế năm 2026 ban hành kèm Quyết định 3100/QĐ-BTC năm 2025 quy định nội dung điều tra kinh tế 2026 bao gồm các nhóm thông tin sau:

– Thông tin nhận dạng và phân loại đơn vị điều tra gồm: Thông tin định danh, ngành hoạt động SXKD, loại hình kinh tế, khu vực thể chế.

– Điều kiện SXKD của đơn vị điều tra: Thông tin về lao động, tài sản, nguồn vốn của đơn vị điều tra.

– Kết quả hoạt động SXKD của đơn vị điều tra: Thông tin về sản phẩm, doanh thu, chi phí SXKD, lợi nhuận, thuế và các khoản nộp ngân sách, tiêu dùng năng lượng và thông tin phục vụ biên soạn các chỉ tiêu thống kê chuyên ngành.

– Ứng dụng khoa học công nghệ của đơn vị điều tra: Ứng dụng công nghệ hiện đại, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo; ứng dụng công nghệ thông tin trong SXKD; kinh tế số, thương mại điện tử.

– Thông tin chuyên đề chuyên sâu.

LUẬT MINH NGUYÊN – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ HIỆU QUẢ
Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn:
☎ Điện thoại (Zalo): 0941.776.999 hoặc 0888.695.000
✉ Email: bealaw01@gmail.com
🏢 Địa chỉ: Số 58, đường 01, Khu Sunrise C, KĐT The Manor Central Park, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

You may also like

Với phương châm “Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu”, chúng tôi luôn nỗ lực để đem đến “Giải pháp pháp lý hiệu quả” cho quý khách, là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng

Copyright @2021  All Right Reserved – Designed and Developed by Meow