Doanh nghiệp siêu nhỏ là gì? Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ mới nhất 2026 là gì theo Nghị định 80?

Bởi Phương Ánh
23 lượt xem

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ là gì? Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ mới nhất 2026 là gì theo Nghị định 80?Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội - VPCC Nguyễn Huệ

Hiện nay văn bản quy phạm pháp luật không quy định khái niệm “Doanh nghiệp siêu nhỏ là gì”. Tuy nhiên, có thể hiểu doanh nghiệp siêu nhỏ là loại doanh nghiệp có quy mô rất nhỏ, được phân loại dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội và tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn.

Cụ thể, tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ mới nhất 2026 được quy định tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP cụ thể như sau:

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

Như vậy, tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ thuộc doanh nghiệp nhỏ và vừa có 2 trường hợp cụ thể như sau:

(1) Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng:

– Sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người.

– Doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

(2) Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ:

– Sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người.

– Doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

Như vậy, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhất trong nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME).

Lĩnh vực Số lao động

(Tham gia BHXH)

Tổng Doanh thu hoặc Tổng vốn

(Trong năm)

Nông – lâm – thủy sản ≤ 10 người Doanh thu ≤ 3 tỷ đồng hoặc vốn ≤ 3 tỷ đồng
Công nghiệp – xây dựng ≤ 10 người Doanh thu ≤ 3 tỷ đồng hoặc vốn ≤ 3 tỷ đồng
Thương mại – dịch vụ ≤ 10 người Doanh thu ≤ 10 tỷ đồng hoặc vốn ≤ 3 tỷ đồng

Ví dụ:

Một quán cà phê có 6 lao động tham gia BHXH và doanh thu năm 2 tỷ đồng => có thể được xem là doanh nghiệp siêu nhỏ.

Một công ty bán hàng online có 8 lao động và doanh thu 8 tỷ đồng nếu thuộc lĩnh vực thương mại, dịch vụ => có thể được xem là doanh nghiệp siêu nhỏ.

2. Doanh nghiệp siêu nhỏ hạch toán theo Thông tư nào?Thông tư 132/2018/TT-BTC Chế độ kế toán Doanh nghiệp siêu nhỏ

Hiện nay, tại thời điểm bài viết này (Tháng 05/2026) Doanh nghiệp siêu nhỏ hạch toán theo Thông tư 132/2018/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng có thể lựa chọn hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hoặc có thể lựa chọn hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. (áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026)

Theo đó, hiện nay doanh nghiệp siêu nhỏ được lựa chọn hạch toán theo 03 Thông tư nêu trên để kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.

Lưu ý: Doanh nghiệp siêu nhỏ phải áp dụng chế độ kế toán nhất quán trong một năm tài chính. Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại thời điểm đầu năm tài chính kế tiếp.

Thông tư 58/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 132/2018/TT-BTC từ ngày 01/7/2026.

Thông tư 58/2026/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày 01/7/2026.

3. Doanh nghiệp siêu nhỏ có cần kế toán trưởng không?Doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải có kế toán trưởng

Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Kế toán trưởng, phụ trách kế toán

1. Đơn vị kế toán phải bố trí kế toán trưởng trừ các đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp đơn vị chưa bổ nhiệm được ngay kế toán trưởng thì bố trí người phụ trách kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định. Thời gian bố trí người phụ trách kế toán tối đa là 12 tháng, sau thời gian này đơn vị kế toán phải bố trí người làm kế toán trưởng.

2. Phụ trách kế toán:

a) Các đơn vị kế toán trong lĩnh vực nhà nước bao gồm: Đơn vị kế toán chỉ có một người làm kế toán hoặc một người làm kế toán kiêm nhiệm; đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn thì không thực hiện bổ nhiệm kế toán trưởng mà chỉ bổ nhiệm phụ trách kế toán.

b) Các doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng.

LUẬT MINH NGUYÊN – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ HIỆU QUẢ
Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn:
☎ Điện thoại (Zalo): 0941.776.999 hoặc 0888.695.000
✉ Email: bealaw01@gmail.com
🏢 Địa chỉ: Số 58, đường 01, Khu Sunrise C, KĐT The Manor Central Park, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

You may also like

Với phương châm “Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu”, chúng tôi luôn nỗ lực để đem đến “Giải pháp pháp lý hiệu quả” cho quý khách, là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng

Copyright @2021  All Right Reserved – Designed and Developed by Meow