Làm việc bao nhiêu ngày trong tháng thì phải đóng bảo hiểm xã hội? Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc quy định thế nào?

Bởi Phương Ánh
124 lượt xem

1. Làm việc bao nhiêu ngày trong tháng thì phải đóng bảo hiểm xã hội?Quy định mới tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tính thế nào?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

Bên cạnh đó, tại khoản 5 Điều 33 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định cụ thể như sau:

Điều 33. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động

5. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.

Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (hợp đồng từ đủ 01 tháng trở lên) phải đóng BHXH nếu trong tháng được hưởng tiền lương từ 14 ngày trở lên.

Nếu hưởng tiền lương dưới 14 ngày trong tháng, không phải đóng BHXH, trừ trường hợp thỏa thuận khác với người sử dụng lao động. Việc có đi làm đủ ngày hay không không quyết định việc đóng BHXH, mà phụ thuộc vào số ngày có hưởng lương.

2. Tiền lương được dùng làm căn cứ để đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định ra sao?Mức lương thấp nhất làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

(1) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

(2) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

(3) Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;

(4) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

(5) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

3. Việc đóng bảo hiểm xã hội có phải ghi vào hợp đồng lao động hay không?Phân biệt các loại hợp đồng lao động phải đóng bảo hiểm và không cần đóng bảo hiểm - Tam Khoa - Phần mềm kế toán, quản trị doanh nghiệp, phòng khám -

Căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động phải có nội dung về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định:

Điều 3. Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động

Nội dung chủ yếu phải có của hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

9. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp: theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

10. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề: quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người sử dụng lao động và người lao động trong việc bảo đảm thời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Như vậy, hợp đồng lao động phải có nội dung về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

LUẬT MINH NGUYÊN – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ HIỆU QUẢ
Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn:
☎ Điện thoại (Zalo): 0941.776.999 hoặc 0888.695.000
✉ Email: bealaw01@gmail.com
🏢 Địa chỉ: Số 58, đường 01, Khu Sunrise C, KĐT The Manor Central Park, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

You may also like

Với phương châm “Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu”, chúng tôi luôn nỗ lực để đem đến “Giải pháp pháp lý hiệu quả” cho quý khách, là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng

Copyright @2021  All Right Reserved – Designed and Developed by Meow