Trường hợp nào phải nộp tiền trồng rừng thay thế? Kinh phí thực hiện trồng rừng thay thế được lấy từ đâu?

Bởi Phương Ánh
24 lượt xem

1. Trường hợp nào phải nộp tiền trồng rừng thay thế?Đất rừng sản xuất có bị thu hồi không?

Các trường hợp phải nộp tiền trồng rừng thay thế được nêu tại Điều 21 Luật Lâm nghiệp 2017 (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 8 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025), chi tiết như sau:

(1) Các trường hợp phải nộp tiền trồng rừng thay thế:

– Có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;

– Có chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sau khai thác trắng rừng trồng hoặc chuyển mục đích sử dụng đất có rừng trồng chưa đủ tiêu chí thành rừng;

– Trường hợp không phải thực hiện trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với rừng sản xuất là rừng trồng quy định tại khoản 5 Điều 14 Luật Lâm nghiệp 2017.

(2) Diện tích phải nộp tiền trồng rừng thay thế:

– Bằng ba lần diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng đối với rừng tự nhiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Lâm nghiệp 2017 (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 8 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025);

– Bằng diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng đối với rừng trồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Lâm nghiệp 2017 (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 8 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025);

– Bằng diện tích đất lâm nghiệp được chuyển mục đích sử dụng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Lâm nghiệp 2017 (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 8 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025);

– Bằng diện tích rừng sản xuất là rừng trồng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Lâm nghiệp 2017 (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 8 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025).

(3) Số tiền trồng rừng thay thế mà chủ đầu tư dự án phải nộp bằng diện tích quy định tại (2) nhân với đơn giá trồng rừng thay thế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

(4) Số tiền trồng rừng thay thế được nộp về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch, quyết định giao đơn vị thực hiện và quyết định sử dụng tiền trồng rừng thay thế để trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và các biện pháp lâm sinh khác trên địa bàn tỉnh trong thời hạn 12 tháng kể từ thời điểm chủ đầu tư dự án hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế.

(5) Trường hợp địa phương nơi chủ đầu tư dự án nộp tiền chưa có kế hoạch sử dụng hết số tiền trồng rừng thay thế trong thời hạn 12 tháng trên địa bàn tỉnh kể từ thời điểm chủ đầu tư dự án hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế thì phải chuyển số tiền còn lại chưa có kế hoạch sử dụng để thực hiện trồng rừng tại địa phương khác.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, bố trí thực hiện trồng rừng tại địa phương khác. Sau khi được chấp thuận, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh nơi thu tiền trồng rừng thay thế chuyển số tiền còn lại về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh nơi tiếp nhận để thực hiện trồng rừng.

2. Đất trồng rừng thay thế được quy định ra sao?

Quy định về đất trồng rừng thay thế được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT, cụ thể:

– Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là tỉnh) phải bố trí quỹ đất để trồng rừng thay thế từ nguồn tiền trồng rừng thay thế trên địa bàn, gồm: trồng rừng trên đất quy hoạch cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; trồng rừng trên đất quy hoạch cho rừng sản xuất giao, cho thuê cho chủ rừng là doanh nghiệp nhà nước và các chủ rừng được quy định tại các khoản 1, 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp 2017; hỗ trợ trồng rừng sản xuất trên đất quy hoạch cho rừng sản xuất giao hộ gia đình, cá nhân; thực hiện các biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

– Đối với các tỉnh tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế từ địa phương khác, chỉ được thực hiện trồng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất trên đất quy hoạch tương ứng.

3. Kinh phí thực hiện trồng rừng thay thế được lấy từ đâu?

Quy định về kinh phí thực hiện trồng rừng thay thế được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT, cụ thể:

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá hoặc điều chỉnh đơn giá trồng rừng thay thế khi cần thiết phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật trồng rừng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Việc ban hành đơn giá tuân thủ theo quy định của pháp luật;

– Tiền trồng rừng thay thế do chủ đầu tư dự án nộp vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với địa phương chưa thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng (sau đây gọi là Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh) theo khoản 3 Điều 21 Luật Lâm nghiệp 2017 (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 8 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025);

– Trồng rừng thay thế là công trình lâm sinh trong dự án thuộc trường hợp phải nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Lâm nghiệp 2017 (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 8 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025). Thiết kế, dự toán trồng rừng thay thế được xác định trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đơn giá xây dựng dự toán theo quy định của địa phương nơi tổ chức trồng rừng thay thế.

Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán và xử lý rủi ro trong giai đoạn đầu tư thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định 58/2024/NĐ-CP; thực hiện nghiệm thu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

– Đối với kinh phí trồng rừng thay thế để hỗ trợ trồng rừng sản xuất, thực hiện hỗ trợ theo chính sách của địa phương; đối với tỉnh không ban hành chính sách hỗ trợ trồng rừng thì áp dụng theo chính sách hiện hành của Nhà nước.

LUẬT MINH NGUYÊN – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ HIỆU QUẢ
Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn:
☎ Điện thoại (Zalo): 0941.776.999 hoặc 0888.695.000
✉ Email: bealaw01@gmail.com
🏢 Địa chỉ: Số 58, đường 01, Khu Sunrise C, KĐT The Manor Central Park, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

You may also like

Với phương châm “Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu”, chúng tôi luôn nỗ lực để đem đến “Giải pháp pháp lý hiệu quả” cho quý khách, là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng

Copyright @2021  All Right Reserved – Designed and Developed by Meow