Theo đó, tại Điều 5 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định mức vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm từ 2026 như sau:
– Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 10 tỷ đồng và không quá 200 triệu đồng cho 01 NLĐ được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
– Đối với người lao động, mức vay tối đa là 200 triệu đồng.
– Trường hợp điều kiện kinh tế – xã hội địa phương bảo đảm, UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vay tối đa cao hơn mức vay quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 5 Nghị định 338/2025/NĐ-CP đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
– Tổng dư nợ các dự án vay vốn với mục đích hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm của cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc người lao động tại Ngân hàng Chính sách xã hội tại cùng một thời điểm không vượt mức cho vay tối đa theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
– Căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thoả thuận thống nhất với đối tượng vay vốn để xem xét và quyết định mức vay cụ thể.
Về thời hạn vay vốn:
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 338/2025/NĐ-CP thì thời hạn vay vốn tối đa là 120 tháng. Thời hạn vay vốn cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.
*Trên đây là thông tin về “Mức vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm từ 2026 là bao nhiêu? Thời hạn vay vốn ra sao?”.
1. Nội dung và mức chi hỗ trợ đào tạo nghề theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP ra sao?
Theo Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định về nội dung và mức chi hỗ trợ đào tạo nghề như sau:
(1) Người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm 2025 được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, bao gồm:
– Hỗ trợ đào tạo theo mức thu học phí thực tế của cơ sở đào tạo. Đối với người lao động ở khu vực nông thôn, mức hỗ trợ đào tạo tối đa 4 triệu đồng/người/khoá học.
Đối với người lao động là thanh niên, mức hỗ trợ không vượt quá 12 tháng mức lương cơ sở, bao gồm tổng các khoản chi hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP. Trường hợp vượt quá, ưu tiên thanh toán hỗ trợ theo thứ tự các khoản chi tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
Trường hợp bãi bỏ mức lương cơ sở thì thực hiện theo mức tham chiếu theo quy định của Chính phủ.
– Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo là 50.000 đồng/người/ngày;
– Hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động từ nơi ở hiện tại đến địa điểm đào tạo theo định mức như sau: 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; 300.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 5 km trở lên.
(2) Trường hợp điều kiện kinh tế – xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dận cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
(3) Người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm 2025 chỉ được hỗ trợ đào tạo nghề một lần theo chính sách quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
(4) Người lao động đã được hỗ trợ đào tạo nghề theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ đào tạo theo chính sách quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp người lao động là thanh niên thuộc đối tượng hỗ trợ tr quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm 2025.
Trường hợp người lao động ở khu vực nông thôn đã được hỗ trợ đào tạo nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi việc làm theo chính sách quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, nhưng tối đa không quá 03 lần.
2. Chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là thanh niên như thế nào?
Chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là thanh niên được quy định tại Điều 12 Luật Việc làm 2025 như sau:
– Được hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định của Chính phủ trong các trường hợp sau đây:
+ Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
+ Thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội;
+ Trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế – quốc phòng.
– Được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật này.
– Được hỗ trợ lập nghiệp, khởi nghiệp theo quy định của pháp luật.