Kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc mã ngành nào? Tổng hợp mã ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống 2026?
Kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc mã ngành cấp 2 cụ thể mã số 56 (dịch vụ ăn uống) theo Danh mục ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Tổng hợp mã ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống 2026 cụ thể như sau:
TRA CỨU MÃ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG 2026
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Tên ngành |
| 56 | Dịch vụ ăn uống | ||||
| 561 | 5610 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động | |||
| 56101 | Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh) | ||||
| 56102 | Cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh | ||||
| 56109 | Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác | ||||
| 562 | Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên và dịch vụ ăn uống khác | ||||
| 5621 | 56210 | Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng | |||
| 5629 | 56290 | Dịch vụ ăn uống khác | |||
| 563 | 5630 | Dịch vụ phục vụ đồ uống | |||
| 56301 | Quán rượu, bia, quầy bar | ||||
| 56302 | Quán cà phê, giải khát | ||||
| 56309 | Dịch vụ phục vụ đồ uống khác | ||||
| 564 | 5640 | 56400 | Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ ăn uống |
Kinh doanh dịch vụ ăn uống theo mã ngành 5610 chi tiết như thế nào?
Căn cứ theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg có nêu rõ Mã ngành 561 – 5610: Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động cụ thể như sau:
561 – 5610: Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tới khách hàng, trong đó khách hàng được phục vụ hoặc khách hàng tự chọn các món ăn được bày sẵn, có thể ăn tại chỗ hoặc mua món ăn đem về. Nhóm này cũng gồm hoạt động chuẩn bị, chế biến và phục vụ đồ ăn uống tại xe bán đồ ăn lưu động hoặc xe kéo, đẩy bán rong.
Cụ thể:
– Nhà hàng, quán ăn;
– Quán ăn tự phục vụ;
– Quán ăn nhanh;
– Cửa hàng bán đồ ăn mang về;
– Xe thùng bán kem;
– Xe bán hàng ăn lưu động;
– Hàng ăn uống trên phố, trong chợ.
Nhóm này cũng gồm:
– Hoạt động nhà hàng, quán bar trên tàu, thuyền, phương tiện vận tải nếu hoạt động này được coi là một hoạt động riêng biệt mà không phải là một phần của dịch vụ vận tải và được thực hiện bởi đơn vị khác;
– Hoạt động nhà hàng trong khách sạn nếu hoạt động này được coi là một đơn vị hoạt động riêng biệt, không phải là một phần hoạt động của khách sạn;
– Hoạt động nhà hàng bán hàng mang đi trong siêu thị nếu được thực hiện bởi các đơn vị riêng biệt và không phải là một phần hoạt động của siêu thị.
Loại trừ:
– Hoạt động nhượng quyền kinh doanh đồ ăn được phân vào nhóm 56290 (Dịch vụ ăn uống khác);
– Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại địa điểm theo yêu cầu của khách hàng được phân vào nhóm 56210 (Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng);
– Dịch vụ đặt bàn, đặt chỗ nhà hàng nếu được cung cấp bởi một bên trung gian mà không phải bởi nhà hàng được phân vào nhóm 56400 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ ăn uống);
– Bán lẻ thực phẩm qua máy bán hàng tự động được phân vào nhóm 472 (Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống hoặc thuốc lá, thuốc lào);
– Hoạt động của nhà thầu dịch vụ thực phẩm, ví dụ như các công ty vận tải… được phân vào nhóm 56290 (Dịch vụ ăn uống khác);
– Hoạt động của các quán trà, phòng trà được phân vào nhóm 5630 (Dịch vụ phục vụ đồ uống);
– Hoạt động của xe bán rong đồ uống được phân vào nhóm 5630 (Dịch vụ phục vụ đồ uống).
56101: Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)
Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống. Khách hàng được phục vụ hoặc khách hàng tự chọn các món ăn được bày sẵn, có thể ăn tại chỗ hoặc mua món ăn đem về.
56102: Cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh
Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại các cửa hàng thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh (fast-food chain).
56109: Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác
Nhóm này gồm: Hoạt động chuẩn bị, chế biến và phục vụ đồ ăn uống tại xe bán đồ ăn lưu động hoặc xe kéo, đẩy bán rong như xe thùng bán kem và xe bán hàng ăn lưu động…
Hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế như thế nào?
Căn cứ theo điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
5. Sử dụng hóa đơn điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
Như vậy, hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.


