1. Thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 22/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 3 Nghị định 112/2025/NĐ-CP) quy định về việc thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên như sau:
– Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đã cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nếu người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Phá sản 2014.
– Khi phát hiện hoặc có căn cứ cho rằng người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Phá sản 2014 thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có văn bản đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gửi Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đã cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
– Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, Sở Tư pháp nơi đã cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên tiến hành xem xét, xác minh, có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của người đó. Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
– Quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được gửi cho người bị thu hồi chứng chỉ, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề có trụ sở và được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Lưu ý: Quản tài viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thì bị xóa tên khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
2. Nghĩa vụ của Quản tài viên trong hoạt động hành nghề?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 22/2015/NĐ-CP quy định nghĩa vụ của Quản tài viên trong hoạt động hành nghề như sau:
– Tuân thủ nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản quy định tại Điều 2 của Nghị định 22/2015/NĐ-CP, gồm:
+ Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
+ Tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên.
+ Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ, tính trung thực, minh bạch, khách quan.
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động hành nghề.
– Chịu trách nhiệm về hoạt động nghề nghiệp của mình theo quy định của pháp luật về phá sản.
– Ký báo cáo, văn bản về kết quả thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật về phá sản.
– Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật đối với trường hợp Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân.
– Báo cáo Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký hành nghề về hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
– Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Phá sản và pháp luật có liên quan.
3. Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân gồm những hồ sơ gì?
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 22/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 3 Nghị định 112/2025/NĐ-CP) quy định:
– Người có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đó thường trú.
– Người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân gửi giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo Mẫu TP-QTV-04 ban hành kèm theo Nghị định 112/2025/NĐ-CP qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi người đó thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và nộp lệ phí đăng ký hành nghề theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thẩm tra hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân, trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp.
Như vậy, hồ sơ đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân chỉ cần giấy đề nghị đăng ký hành nghề. Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân.

