Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập bao gồm những doanh nghiệp nào theo quy định của Thông tư 14?

Bởi Phương Ánh
395 lượt xem

1. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập bao gồm những doanh nghiệp nào?Nâng cao hoạt động của các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm | Thời báo Tài  chính Việt Nam

Căn cứ theo khoản 11 Điều 2 Thông tư 14/2025/TT-NHNN có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ

  1. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập bao gồm:
  2. a) Tổ chức xếp hạng tín nhiệm Moody’s, Standard & Poor’s, Fitch Rating;
  3. b) Các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.
  4. Xếp hạng tín nhiệm tự nguyện là việc doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập tự nguyện thực hiện xếp hạng tín nhiệm, không có thỏa thuận với đối tượng được xếp hạng tín nhiệm.
  5. Xếp hạng tín nhiệm thỏa thuận là việc doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập thực hiện xếp hạng tín nhiệm theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập và đối tượng được xếp hạng tín nhiệm.

Như vây, Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập bao gồm:

– Tổ chức xếp hạng tín nhiệm Moody’s, Standard & Poor’s, Fitch Rating;

– Các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.

2. Ngân hàng sử dụng thứ hạng tín nhiệm của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập phải đảm bảo nguyên tắc gì?Xếp hạng tín nhiệm độc lập là gì? Nền tảng của sự tin cậy

Căn cứ khoản 4 Điều 24 Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định, Ngân hàng sử dụng thứ hạng tín nhiệm của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập phải đảm bảo nguyên tắc sau đây:

(1) Chỉ được sử dụng xếp hạng tín nhiệm thỏa thuận, không sử dụng xếp hạng tín nhiệm tự nguyện của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập;

(2) Trường hợp một khách hàng có từ hai thứ hạng tín nhiệm trở lên thì ngân hàng phải sử dụng thứ hạng tín nhiệm tương ứng hệ số rủi ro tín dụng cao nhất để áp dụng đối với khách hàng đó;

(3) Không sử dụng thứ hạng tín nhiệm của tập đoàn, tổng công ty, công ty mẹ của tập đoàn, tổng công ty đó để áp dụng hệ số rủi ro tín dụng đối với công ty con, công ty liên kết trong tập đoàn, tổng công ty đó;

(4) Chỉ sử dụng thứ hạng tín nhiệm để áp dụng hệ số rủi ro tín dụng đối với xếp hạng tín nhiệm cùng loại đồng tiền;

(5) Trường hợp một khoản phải đòi có một thứ hạng tín nhiệm thì ngân hàng sử dụng thứ hạng tín nhiệm đó để áp dụng hệ số rủi ro tín dụng cho khoản phải đòi đó theo quy định tại Thông tư này;

(6) Trường hợp một khoản phải đòi có từ hai thứ hạng tín nhiệm trở lên thì ngân hàng phải sử dụng thứ hạng tín nhiệm tương ứng hệ số rủi ro tín dụng cao nhất để áp dụng đối với khoản phải đòi đó;

(7) Trường hợp khoản phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm thì ngân hàng áp dụng theo nguyên tắc như sau:

(i) Nếu khách hàng, đối tác có các khoản phải đòi, nợ phải trả tài chính khác có thứ hạng tín nhiệm riêng thì ngân hàng được sử dụng thứ hạng tín nhiệm riêng đó để áp dụng hệ số rủi ro tín dụng cho khoản phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm khi khoản phải đòi này có thứ tự ưu tiên thanh toán bằng hoặc trước khoản phải đòi, nợ phải trả tài chính có thứ hạng tín nhiệm đó;

(ii) Nếu khách hàng, đối tác có thứ hạng tín nhiệm thì ngân hàng được sử dụng thứ hạng tín nhiệm đó để áp dụng hệ số rủi ro tín dụng cho khoản phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm khi khoản phải đòi này có thứ tự ưu tiên thanh toán cao nhất và không được đảm bảo;

(iii) Nếu khoản phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm xác định được hệ số rủi ro tín dụng theo điểm (i) và điểm (ii) thì ngân hàng phải áp dụng hệ số rủi ro tín dụng cao hơn;

(iv) Đối với các trường hợp không được quy định tại điểm (i), (ii) và (iii) thì ngân hàng phải coi là khoản phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm.

3. Quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng?06 hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng hiện nay là gì?

Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:

(1) Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.

(2) Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

(3) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

(4) Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.

(5) Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.

(6) Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.

LUẬT MINH NGUYÊN – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ HIỆU QUẢ
Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn:
☎ Điện thoại (Zalo): 0941.776.999 hoặc 0888.695.000
✉ Email: bealaw01@gmail.com
🏢 Địa chỉ: Số 58, đường 01, Khu Sunrise C, KĐT The Manor Central Park, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

You may also like

Với phương châm “Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu”, chúng tôi luôn nỗ lực để đem đến “Giải pháp pháp lý hiệu quả” cho quý khách, là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng

Copyright @2021  All Right Reserved – Designed and Developed by Meow