Sĩ quan tự gây thương tích có được hưởng chế độ ốm đau không? Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với sĩ quan là bao lâu?

Bởi Phương Ánh
428 lượt xem

1. Sĩ quan tự gây thương tích có được hưởng chế độ ốm đau không?Thời gian hưởng chế độ ốm đau giữa sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

Tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 88/2025/TT-BCA có quy định như sau:

Đối tượng áp dụng

  1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 157/2025/NĐ-CP trong Công an nhân dân, bao gồm:
  2. a) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật;
  3. b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ; học viên đang theo học tại các trường trong và ngoài Công an nhân dân được hưởng sinh hoạt phí;
  4. c) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này trong thời gian đi học tập, thực tập, công tác, nghiên cứu, điều dưỡng nước ngoài mà vẫn hưởng tiền lương hoặc sinh hoạt phí trong nước và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định thì được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định số 157/2025/NĐ-CP và Thông tư này.

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 88/2025/TT-BCA có quy định:

Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau

  1. Người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư này được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội.
  2. Người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư này không được hưởng chế độ ốm đau nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội và hướng dẫn cụ thể sau:
  3. a) Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình;
  4. b) Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
  5. c) Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (thời gian người lao động phải nghỉ việc điều trị, phục hồi chức năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không phải trường hợp do thương tật, bệnh tật tái phát);
  6. d) Trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng với thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, nghỉ công tác chờ hưởng chế độ hưu trí, nghỉ công tác hưởng nguyên lương theo quy định của Bộ Công an; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Từ những quy định trên, sĩ quan tự gây thương tích sẽ không được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.

2. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với sĩ quan là bao lâu?Điểm mới về thời gian hưởng chế độ ốm đau của sĩ quan, quân nhân chuyên  nghiệp

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 88/2025/TT-BCA, thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với sĩ quan được quy định cụ thể như sau:

(1) Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với sĩ quan được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 1 Điều 10 Nghị định 157/2025/NĐ-CP.

Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau tính theo ngày làm việc. Trường hợp người lao động nghỉ việc thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà có thời gian trùng với thời gian nghỉ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 3 Thông tư 88/2025/TT-BCA thì không được tính để hưởng chế độ ốm đau; thời gian nghỉ việc ngoài thời gian quy định tại điểm d khoản 2 Điều 3 Thông tư 88/2025/TT-BCA được tính hưởng chế độ ốm đau theo quy định.

(2) Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau đối với sĩ quan được thực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 2 Điều 10 Nghị định 157/2025/NĐ-CP, trong đó:

– Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau tối đa trong năm quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động;

– Trường hợp trong cùng một thời gian người lao động có từ 2 con trở lên dưới 7 tuổi bị ốm đau thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau được tính bằng thời gian thực tế người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm đau; thời gian tối đa người lao động nghỉ việc trong một năm cho mỗi con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

– Việc xác định thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm được tính đến trước ngày sinh của năm con đủ 03 tuổi, đủ 07 tuổi và căn cứ vào thời điểm bắt đầu nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau.

– Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà luân phiên nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau thì thời gian tối đa hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

– Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, cùng nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau thì cả cha và mẹ đều được giải quyết hưởng chế độ khi con ốm đau; thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

3. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau được thực hiện như thế nào?Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

Theo quy định tại Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, việc giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau được thực hiện như sau:

(1) Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

(2) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

(3) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

LUẬT MINH NGUYÊN – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ HIỆU QUẢ
Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn:
☎ Điện thoại (Zalo): 0941.776.999 hoặc 0888.695.000
✉ Email: bealaw01@gmail.com
🏢 Địa chỉ: Số 58, đường 01, Khu Sunrise C, KĐT The Manor Central Park, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

You may also like

Với phương châm “Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu”, chúng tôi luôn nỗ lực để đem đến “Giải pháp pháp lý hiệu quả” cho quý khách, là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng

Copyright @2021  All Right Reserved – Designed and Developed by Meow