1. Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 200 triệu phải kê khai thuế định kỳ khi nào? Một năm phải kê khai doanh thu mấy lần?
Về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Thụy Hân, Phụ trách mạng Cộng Đồng Ngành Luật của LawSoft giải đáp như sau:
Theo khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01/01/2026.
Theo Đề án Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán ban hành kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 thì mô hình quản lý thuế hộ kinh doanh kê khai sau bỏ thuế khoán từ 01/01/2026 như sau:
| Tiêu chí | Nhóm 1
Doanh thu ≤ 200 triệu |
| Thuế GTGT | Không phải nộp |
| Thuế TNCN | Không phải nộp |
| Trách nhiệm kê khai doanh thu | Kê khai 2 lần/năm (đầu/ giữa năm và cuối năm) để xác định nghĩa vụ thuế |
| Hóa đơn | Khuyến khích dùng hóa đơn điện tử có mã (trong giao dịch với người tiêu dùng) |
| Sổ kế toán | Ghi chép đơn giản (được hỗ trợ phần mềm đơn giản miễn phí) |
| Tài khoản ngân hàng | Không bắt buộc |
| Chuyển đổi pp tính thuế | Không áp dụng |
| Kinh doanh qua nền tảng TMĐT | Nếu sàn có chức năng thanh toán:
– Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu – Nếu DT cuối năm < 200tr, được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay Nếu sàn không có chức năng thanh toán: – Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý |
| Hỗ trợ từ cơ quan nhà nước | – Miễn phí phần mềm kế toán
– Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử – Tư vấn pháp lý |
Như vậy, hộ kinh doanh phải kê khai doanh thu 2 lần/năm (đầu/ giữa năm và cuối năm) để xác định nghĩa vụ thuế.
Đối với hộ kinh doanh qua nền tảng TMĐT thì thực hiện kê khai như sau:
* Nếu sàn có chức năng thanh toán:
– Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu
– Nếu doanh thu cuối năm < 200tr, được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay
* Nếu sàn không có chức năng thanh toán:
– Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý
2. Mã số thuế của Hộ kinh doanh có bao nhiêu số?
Theo Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
- Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
- a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Cấu trúc mã số thuế được quy định như sau:
- a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác;
- b) Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác;
- c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.
Theo đó, mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác.
Như vậy, mã số thuế của Hộ kinh doanh có 10 số.
Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC có quy định, mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Do đó, từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân sẽ được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân theo quy định.
3. Nguyên tắc quản lý thuế là gì?
Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 quy định được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về nguyên tắc quản lý thuế như sau:
– Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.
– Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
+ Công chức quản lý thuế chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật khác về thuế có liên quan.
– Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
– Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
– Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.


