QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH CÓ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÊN NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Hoạt động kinh doanh trên các nền tảng thương mại điện tử ngày càng phổ biến, đặc biệt đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Cùng với sự phát triển của hoạt động bán hàng trực tuyến, các quy định về quản lý thuế đối với nhóm đối tượng này cũng ngày càng được hoàn thiện nhằm bảo đảm việc kê khai, xác định và thực hiện nghĩa vụ thuế được đầy đủ, chính xác.
Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Việc nắm rõ các quyền và trách nhiệm này có ý nghĩa quan trọng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, nhất là trong trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông qua các nền tảng thương mại điện tử. Người kinh doanh không chỉ có quyền được cơ quan thuế hướng dẫn mà còn phải chủ động thực hiện các nghĩa vụ về kê khai doanh thu, thông báo tài khoản, sử dụng hóa đơn, sổ kế toán và cung cấp thông tin theo quy định.
- Quyền, trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử là gì?
Tại Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định cụ thể. Các quy định này áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế.
Được yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp về thuế
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp những vấn đề còn vướng mắc liên quan đến việc khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
Quy định này giúp hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có cơ sở để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế trong quá trình hoạt động. Khi chưa rõ cách thức kê khai, phương pháp tính thuế hoặc thủ tục nộp thuế, người kinh doanh có thể yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp theo quy định.
Có các quyền của người nộp thuế
Bên cạnh quyền được hướng dẫn, giải đáp về khai, tính và nộp thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh còn có các quyền của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Như vậy, việc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không làm mất đi các quyền cơ bản của người nộp thuế theo quy định pháp luật.
Có trách nhiệm tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu
Một trong những trách nhiệm quan trọng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.
Đồng thời, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
Phải thông báo các tài khoản ngân hàng, ví điện tử liên quan đến kinh doanh
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Quy định này đặt ra yêu cầu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải chủ động quản lý và cung cấp thông tin về các phương tiện thanh toán có liên quan đến hoạt động kinh doanh của mình.
Đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, việc thanh toán có thể được thực hiện thông qua nhiều phương thức khác nhau. Vì vậy, người kinh doanh cần lưu ý việc xác định và thông báo đầy đủ các tài khoản, ví điện tử thuộc phạm vi phải thông báo.
Có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán và hóa đơn theo quy định
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.
Việc bán hàng trực tuyến không đồng nghĩa với việc được miễn các nghĩa vụ liên quan đến kế toán và hóa đơn. Tùy thuộc vào hoạt động kinh doanh và quy định pháp luật áp dụng, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần thực hiện việc ghi chép, quản lý và sử dụng hóa đơn theo đúng quy định.
Phải cung cấp hồ sơ, tài liệu khi cơ quan thuế kiểm tra
Khi cơ quan thuế thực hiện kiểm tra thuế và có yêu cầu, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng và các tài liệu liên quan.
Đây là nội dung đáng lưu ý đối với các cá nhân, hộ kinh doanh bán hàng trên nền tảng thương mại điện tử bởi quá trình kinh doanh có thể phát sinh nhiều dữ liệu điện tử liên quan đến đơn hàng, doanh thu, thanh toán và quản lý bán hàng.
Việc lưu giữ đầy đủ sổ sách, hóa đơn và tài liệu liên quan sẽ giúp người kinh doanh có cơ sở chứng minh số liệu đã kê khai và thực hiện nghĩa vụ khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra theo quy định.
Có trách nhiệm thực hiện các khoản thuế, phí và khoản phải nộp khác
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, pháp luật quy định trách nhiệm kê khai và nộp các khoản thuế, phí và khoản thu khác thuộc phạm vi cơ quan thuế quản lý.
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
Như vậy, tùy thuộc vào ngành nghề, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động kinh doanh cụ thể, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể phát sinh những nghĩa vụ thuế, phí khác nhau.
Phải cung cấp thông tin cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin theo quy định cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử.
Đối với công dân Việt Nam, thông tin được cung cấp bao gồm mã số thuế hoặc số định danh cá nhân.
Đối với công dân nước ngoài, thông tin được cung cấp bao gồm số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.
Ngoài ra, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh còn phải cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp cũng như các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
Quy định này có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trên môi trường điện tử, đồng thời góp phần bảo đảm thông tin của người bán trên các nền tảng thương mại điện tử được cung cấp đầy đủ, chính xác theo quy định pháp luật.
- Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân là gì?
Bên cạnh việc xác định quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, việc xác định doanh thu cũng là vấn đề đặc biệt quan trọng bởi doanh thu là một trong những căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Theo Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân được quy định cụ thể.
Doanh thu là toàn bộ khoản tiền, lợi ích mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng
Theo quy định, doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Doanh thu còn bao gồm các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh và doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận.
Các khoản doanh thu nêu trên được xác định không phân biệt hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã thực tế thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Tuy nhiên, doanh thu không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Do đó, khi xác định doanh thu phục vụ mục đích tính thuế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần phân biệt giữa các khoản được tính vào doanh thu và các khoản không thuộc doanh thu theo quy định.
- Doanh thu được xác định như thế nào trong một số trường hợp cụ thể?
Pháp luật cũng quy định cách xác định doanh thu đối với một số hoạt động kinh doanh đặc thù.
Đối với hoạt động gia công hàng hóa
Đối với hoạt động gia công hàng hóa, doanh thu là tiền thu về hoạt động gia công, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
Đối với hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trả góp, trả chậm
Trường hợp bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm, doanh thu được xác định là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần.
Đối với trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý
Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý, doanh thu được xác định là tổng số tiền bán hàng hóa.
Đối với trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá
Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý, doanh thu được xác định là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý.
Đối với hoạt động cho thuê tài sản
Đối với hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê.
Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác
Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Đối với hoạt động vận tải
Đối với hoạt động vận tải, doanh thu được xác định là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế.
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, doanh thu được xác định là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu được xác định là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt nhưng không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
- Thời điểm xác định doanh thu
Bên cạnh việc xác định khoản nào được tính vào doanh thu, thời điểm xác định doanh thu cũng là nội dung hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần lưu ý.
Theo quy định, đối với hoạt động bán hàng hóa, thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ, thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ được quy định riêng.
Việc xác định đúng thời điểm phát sinh doanh thu có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định kỳ tính thuế và số thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Một số lưu ý đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng trên nền tảng thương mại điện tử
Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh trực tuyến ngày càng phát triển, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần chủ động thực hiện đúng các quy định về quản lý thuế.
Đặc biệt, người kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử cần chú ý đến việc theo dõi và xác định đầy đủ doanh thu, bởi doanh thu tính thuế có thể bao gồm nhiều khoản khác ngoài số tiền bán hàng mà người kinh doanh trực tiếp nhận được.
Bên cạnh đó, cần thực hiện việc cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử, trong đó có mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam và các thông tin định danh tương ứng đối với công dân nước ngoài.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng cần lưu giữ đầy đủ sổ kế toán, hóa đơn, dữ liệu từ phần mềm quản lý bán hàng và các tài liệu liên quan để phục vụ việc chứng minh, đối chiếu số liệu khi cần thiết và đáp ứng yêu cầu của cơ quan thuế trong trường hợp kiểm tra.
