QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG 2026 NHƯ THÊ NÀO?

Bởi Phương Ánh
112 lượt xem

NGHỊ ĐỊNH 332/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG

Ngày 19/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 332/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Nghị định được xây dựng trên cơ sở Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14.

Nghị định 332/2026/NĐ-CP là văn bản quy định trực tiếp về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, trong đó tập trung vào việc xác định các loại sản phẩm, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý; điều kiện kinh doanh; thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại, gia hạn giấy phép; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng; cũng như các trường hợp tạm đình chỉ và thu hồi giấy phép.

Đối với các tổ chức, doanh nghiệp đang hoạt động hoặc dự kiến tham gia lĩnh vực an ninh mạng, việc nắm rõ các điều kiện và thủ tục theo Nghị định là cần thiết nhằm bảo đảm hoạt động kinh doanh được thực hiện đúng quy định pháp luật.

  1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 332/2026/NĐ-CP

Theo Điều 1 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, Nghị định quy định chi tiết khoản 3 Điều 28 và khoản 3 Điều 29 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15.

Nội dung điều chỉnh bao gồm các nhóm vấn đề chính như: sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; việc cấp, cấp đổi, cấp lại, gia hạn, tạm đình chỉ và thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; điều kiện, thủ tục cấp và thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng; hoạt động kiểm tra việc kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan.

Một điểm cần lưu ý là Nghị định 332/2026/NĐ-CP không điều chỉnh hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

Về đối tượng áp dụng, Nghị định áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; cơ quan cấp phép, cơ quan quản lý hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đối với lĩnh vực quân sự, quốc phòng, Bộ Quốc phòng quản lý về an ninh mạng đối với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng; Bộ Công an quản lý về an ninh mạng đối với các đơn vị Quân đội có hoạt động dân sự, kinh tế theo thẩm quyền. Trường hợp có nội dung giao thoa, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thống nhất quy chế phối hợp.

  1. Những sản phẩm, dịch vụ nào được xác định là sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP dành quy định riêng để xác định các loại sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng thuộc phạm vi điều chỉnh.

Đối với sản phẩm an ninh mạng, một trong những nhóm được quy định là sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng. Đây là các thiết bị phần cứng, phần mềm có tính năng hoặc được thiết kế để tích hợp các tính năng như rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin, thiết bị điện tử; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu và đưa ra đánh giá rủi ro an ninh mạng.

Bên cạnh đó, Nghị định còn quy định các nhóm sản phẩm an ninh mạng khác theo chức năng và mục đích sử dụng. Việc phân loại sản phẩm có ý nghĩa quan trọng bởi từng nhóm sản phẩm có thể gắn với các điều kiện kinh doanh, điều kiện mua bán, trao đổi, xuất khẩu hoặc nhập khẩu khác nhau.

Đối với dịch vụ an ninh mạng, Nghị định quy định nhiều nhóm dịch vụ, trong đó có dịch vụ kiểm tra an ninh mạng, dịch vụ tư vấn an ninh mạng, dịch vụ giám sát an ninh mạng và các dịch vụ khác.

Các dịch vụ an ninh mạng khác được Nghị định đề cập bao gồm dịch vụ cung cấp nền tảng kết nối bảo vệ an ninh mạng; dịch vụ huấn luyện, diễn tập bảo vệ an ninh mạng; dịch vụ che giấu địa chỉ IP trên không gian mạng; dịch vụ săn tìm và báo cáo lỗ hổng bảo mật.

Việc xác định chính xác sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp dự kiến kinh doanh là bước quan trọng trước khi chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép, bởi đây là cơ sở để xác định điều kiện nhân sự, phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh và các tài liệu chứng minh kèm theo.

  1. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải có giấy phép

Theo Điều 5 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, tổ chức, doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng khi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng thuộc Điều 3 và Điều 4 của Nghị định.

Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có thời hạn 10 năm. Khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép, tổ chức, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Như vậy, đối với doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi sản phẩm, dịch vụ được Nghị định điều chỉnh, việc đáp ứng điều kiện kinh doanh và được cấp giấy phép là yêu cầu pháp lý quan trọng trước khi triển khai hoạt động kinh doanh.

  1. Điều kiện chung để được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

Theo Điều 6, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung theo Nghị định để được xem xét cấp giấy phép.

Bên cạnh điều kiện chung, tùy vào hoạt động cụ thể mà doanh nghiệp còn phải đáp ứng các điều kiện riêng được quy định tại Điều 7 hoặc Điều 8.

Điều này có nghĩa là doanh nghiệp không chỉ cần có tư cách hoạt động hợp pháp mà còn phải chuẩn bị về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ, phương án kỹ thuật và phương án kinh doanh phù hợp với sản phẩm hoặc dịch vụ dự kiến cung cấp.

Đây cũng là lý do hồ sơ xin giấy phép không chỉ dừng lại ở văn bản đề nghị mà còn phải có các tài liệu chứng minh doanh nghiệp thực tế đáp ứng các điều kiện tương ứng.

  1. Điều kiện đối với hoạt động mua bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng

Đối với tổ chức, doanh nghiệp mua bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng, ngoài việc đáp ứng điều kiện chung tại Điều 6, doanh nghiệp phải đáp ứng thêm các điều kiện cụ thể.

Thứ nhất, chủng loại sản phẩm và quy mô kinh doanh phải phù hợp với chiến lược phát triển ngành công nghiệp an ninh mạng.

Thứ hai, doanh nghiệp phải có phương án kinh doanh phù hợp, trong đó bao gồm các nội dung như mục đích nhập khẩu; phạm vi, đối tượng cung cấp sản phẩm; sự đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến từng loại sản phẩm; các tính năng kỹ thuật cơ bản của sản phẩm.

Thứ ba, doanh nghiệp phải có phương tiện, thiết bị phù hợp để bảo quản và bảo đảm chất lượng sản phẩm an ninh mạng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo vệ an ninh mạng.

Đáng chú ý, Nghị định quy định chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc trường hợp được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 mới được mua bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu một số nhóm sản phẩm an ninh mạng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 3.

Ngoài ra, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng phải có mục đích và đối tượng sử dụng rõ ràng, đồng thời doanh nghiệp phải cam kết việc xuất khẩu, nhập khẩu không gây phương hại đến an ninh quốc gia.

  1. Điều kiện cung cấp dịch vụ an ninh mạng

Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ an ninh mạng, Nghị định đặt ra các yêu cầu cụ thể về nhân sự, kỹ thuật, phương án dự phòng và phương án kinh doanh.

Đối với dịch vụ kiểm tra an ninh mạng và dịch vụ tư vấn an ninh mạng, đội ngũ nhân sự kỹ thuật phải có ít nhất 05 người có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về an ninh mạng trở lên, có địa chỉ cư trú cụ thể tại Việt Nam. Người đại diện theo pháp luật phải là người có quốc tịch Việt Nam.

Đối với dịch vụ giám sát an ninh mạng, doanh nghiệp phải có ít nhất 12 người có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về an ninh mạng trở lên và có nhân sự chịu trách nhiệm quản trị hệ thống, bảo mật thông tin. Người đại diện theo pháp luật cũng phải là người có quốc tịch Việt Nam.

Ngoài yêu cầu về nhân sự, doanh nghiệp còn phải có phương án kỹ thuật đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh mạng phù hợp với loại hình dịch vụ cung cấp; có phương án dự phòng nhằm bảo đảm hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục sự cố; có mô tả tổng thể tính năng kỹ thuật của hệ thống giám sát và quy trình vận hành giám sát an ninh mạng.

Phương án kinh doanh cũng phải thể hiện phạm vi, đối tượng cung cấp dịch vụ, loại hình dịch vụ dự kiến cung cấp, phương án bảo mật thông tin của khách hàng và phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ.

  1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

Theo Điều 9, tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép khi đáp ứng các điều kiện tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:

  • Văn bản đề nghị theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I;
  • Bản khai lý lịch kèm giấy tờ cá nhân của người đại diện theo pháp luật, người quản lý tổ chức, doanh nghiệp trong trường hợp không tra cứu được thông tin trong hệ thống thông tin;
  • Bản khai nhân sự của tổ chức, doanh nghiệp;
  • Văn bằng, chứng chỉ hoặc tài liệu có giá trị tương đương để chứng minh điều kiện về nhân sự;
  • Tài liệu thuyết minh hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ;
  • Phương án kỹ thuật và phương án kinh doanh theo các mẫu được ban hành kèm theo Nghị định;
  • Trường hợp doanh nghiệp sản xuất một số sản phẩm an ninh mạng để phục vụ nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia thì phải có văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Hồ sơ được lập thành 01 bộ, nộp trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Bộ Công an.

Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt và gồm 01 bộ hồ sơ gốc. Trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính, hồ sơ phải có đầy đủ chữ ký, dấu xác nhận; tài liệu do tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân lập nếu có từ 02 tờ trở lên phải có dấu giáp lai. Nếu nộp qua dịch vụ công trực tuyến thì tổ chức, doanh nghiệp phải thực hiện ký số theo quy định.

  1. Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp giấy phép

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra và thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp về tính hợp lệ của hồ sơ.

Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và xác nhận việc tiếp nhận.

Nếu hồ sơ cần bổ sung, doanh nghiệp được hướng dẫn bổ sung và phải hoàn thiện, nộp đầy đủ hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. Nếu quá thời hạn mà không nộp đầy đủ thì hồ sơ được coi là không hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận từ chối tiếp nhận, giải quyết và phải thông báo rõ lý do.

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 28 ngày làm việc, Bộ Công an thẩm định hồ sơ và xem xét cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.

Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện, giấy phép được cấp theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I. Trường hợp không đủ điều kiện, Bộ Công an có văn bản từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do.

  1. Cấp đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

Doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp đổi trong trường hợp sửa đổi tên tổ chức, doanh nghiệp; thay đổi người đại diện theo pháp luật; bổ sung hoặc thay đổi sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Nghị định cũng quy định trường hợp giấy phép còn hiệu lực bị mất hoặc bị hư hỏng thuộc trường hợp thực hiện thủ tục tương ứng theo quy định.

Hồ sơ cấp đổi gồm văn bản đề nghị theo Mẫu số 03, bản khai lý lịch kèm giấy tờ cá nhân của người đại diện theo pháp luật, bản mô tả chi tiết nội dung cấp đổi và tài liệu chứng minh các điều kiện đối với loại hình kinh doanh tương ứng trong trường hợp có thay đổi về nội dung kinh doanh.

Đối với một số sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng đã được cấp phép trước đây, Nghị định quy định cơ chế chuyển đổi sang sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng tương ứng. Ví dụ, sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng được cấp đổi thành sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng; sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng được cấp đổi thành sản phẩm giám sát an ninh mạng; dịch vụ giám sát an toàn thông tin mạng được cấp đổi thành dịch vụ giám sát an ninh mạng.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Bộ Công an xem xét và cấp đổi giấy phép; nếu từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn của giấy phép cấp đổi được giữ nguyên theo thời hạn của giấy phép được cấp lần đầu.

  1. Cấp lại Giấy phép khi bị mất hoặc hư hỏng

Tổ chức, doanh nghiệp có thể đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trong trường hợp giấy phép còn hiệu lực bị mất hoặc bị hư hỏng.

Hồ sơ gồm văn bản đề nghị theo Mẫu số 03, bản khai lý lịch kèm giấy tờ cá nhân của người đại diện theo pháp luật và bản mô tả chi tiết nội dung cấp lại.

Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an xem xét và cấp lại giấy phép trong thời hạn 05 ngày làm việc. Nếu từ chối cấp lại, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn của giấy phép cấp lại được giữ nguyên theo thời hạn của giấy phép được cấp lần đầu.

  1. Gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

Đối với tổ chức, doanh nghiệp không vi phạm quy định của pháp luật về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, giấy phép được gia hạn một lần với thời gian gia hạn không quá 03 năm.

Một điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý là hồ sơ đề nghị gia hạn phải được gửi đến Bộ Công an chậm nhất 60 ngày trước ngày giấy phép hết hạn.

Hồ sơ gia hạn gồm:

  • Văn bản đề nghị theo Mẫu số 03;
  • Báo cáo hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Bộ Công an xem xét và gia hạn giấy phép. Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  1. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng

Không phải mọi hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng đều áp dụng cùng một cơ chế. Đối với sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm an ninh mạng xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II, tổ chức, doanh nghiệp phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng do Bộ Công an cấp.

Giấy phép được cấp theo lô xuất khẩu, nhập khẩu và có thời hạn 02 năm. Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng còn hiệu lực và phải nộp lệ phí theo quy định.

Điều kiện cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu gồm:

  • Có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng còn hiệu lực;
  • Sản phẩm an ninh mạng nhập khẩu đáp ứng sự phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn Việt Nam trong lĩnh vực an ninh mạng;
  • Mục đích và đối tượng sử dụng sản phẩm phải cụ thể, không gây phương hại đến an ninh quốc gia.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm văn bản đề nghị theo Mẫu số 04; tài liệu chứng nhận tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn Việt Nam trong lĩnh vực an ninh mạng; tài liệu chứng minh mục đích, đối tượng nhập khẩu, trong đó có thể bao gồm hợp đồng thương mại với đối tượng dùng cuối hoặc tài liệu chứng minh mục đích nhập khẩu phục vụ nghiên cứu, bảo hành.

Danh mục sản phẩm an ninh mạng xuất khẩu, nhập khẩu kèm mã HS được quy định tại Phụ lục II của Nghị định.

Sau khi nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Bộ Công an xem xét và cấp giấy phép. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  1. Các trường hợp bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định rõ các trường hợp bị thu hồi giấy phép không có thời hạn.

Trong đó có trường hợp tổ chức, doanh nghiệp giả mạo hồ sơ hoặc cung cấp thông tin trong tài liệu không đúng thực tế để đề nghị cấp giấy phép; giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền; không đáp ứng điều kiện kinh doanh và sau khi được yêu cầu khắc phục nhưng vẫn không khắc phục trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Giấy phép cũng có thể bị thu hồi nếu sau 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức, doanh nghiệp không hoạt động; tổ chức, doanh nghiệp bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi văn bản đăng ký thành lập. Ngoài ra, hành vi cho mượn, cho thuê, mua, bán Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng cũng thuộc trường hợp bị thu hồi không có thời hạn.

Bên cạnh thu hồi không có thời hạn, Nghị định còn quy định các trường hợp tạm đình chỉ sử dụng giấy phép từ 03 tháng đến 06 tháng, trong đó có trường hợp không thực hiện thủ tục cấp đổi khi thay đổi tên tổ chức, doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật; không làm thủ tục cấp lại khi giấy phép bị mất, hư hỏng và một số trường hợp khác theo quy định.

  1. Thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu

Đối với giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng, Nghị định cũng đặt ra cơ chế kiểm soát và thu hồi nhằm bảo đảm hoạt động xuất nhập khẩu đúng mục đích, đúng đối tượng và đáp ứng yêu cầu về an ninh mạng.

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý tính chính xác của hồ sơ, thông tin về sản phẩm, mục đích xuất khẩu, nhập khẩu và đối tượng sử dụng. Giấy phép được ban hành theo mẫu quy định, trong đó thể hiện các thông tin về tên sản phẩm, ký hiệu, tính năng an ninh mạng, số lượng, hãng sản xuất, mã HS, mục đích xuất khẩu, nhập khẩu và đối tượng sử dụng.

Phụ lục II của Nghị định là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xác định sản phẩm nào thuộc diện xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép. Danh mục được xây dựng với các trường thông tin gồm tên sản phẩm, hàng hóa; mô tả chức năng an ninh mạng và mã HS.

  1. Một số điểm doanh nghiệp cần lưu ý khi thực hiện

Nghị định 332/2026/NĐ-CP đặt ra một hệ thống điều kiện tương đối cụ thể đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vì vậy, doanh nghiệp trước khi nộp hồ sơ cần xác định chính xác loại sản phẩm, dịch vụ dự kiến kinh doanh và đối chiếu với các nhóm được quy định tại Nghị định.

Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, việc xây dựng đội ngũ nhân sự đáp ứng yêu cầu là nội dung cần được chuẩn bị từ sớm, đặc biệt đối với dịch vụ kiểm tra, tư vấn và giám sát an ninh mạng.

Đối với doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, việc chuẩn bị phương án kinh doanh, phương án kỹ thuật, hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất, công nghệ và tài liệu chứng minh sự phù hợp của sản phẩm cũng là những nội dung quan trọng trong hồ sơ.

Đặc biệt, đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, doanh nghiệp cần kiểm tra trước sản phẩm dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu có thuộc Danh mục sản phẩm an ninh mạng xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II hay không. Nếu thuộc danh mục, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục xin giấy phép theo Điều 13 trước khi thực hiện hoạt động thuộc phạm vi phải cấp phép.

Doanh nghiệp cũng cần chủ động theo dõi thời hạn giấy phép. Đối với giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, thời hạn giấy phép là 10 năm; trường hợp đủ điều kiện có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm và hồ sơ gia hạn phải được gửi chậm nhất 60 ngày trước ngày giấy phép hết hạn.

 

LUẬT MINH NGUYÊN – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ HIỆU QUẢ
Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn:
☎ Điện thoại (Zalo): 0941.776.999 hoặc 0888.695.000
✉ Email: bealaw01@gmail.com
🏢 Địa chỉ: Số 58, đường 01, Khu Sunrise C, KĐT The Manor Central Park, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

You may also like

Với phương châm “Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu”, chúng tôi luôn nỗ lực để đem đến “Giải pháp pháp lý hiệu quả” cho quý khách, là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng

Copyright @2021  All Right Reserved – Designed and Developed by Meow