Lỗi hết hạn đăng kiểm 2026 ô tô phạt bao nhiêu? Có trừ điểm lỗi hết hạn đăng kiểm 2026 ô tô hay không?

Bởi Phương Ánh
167 lượt xem

Xe quá hạn đăng kiểm đi đăng kiểm có bị phạt không? Quy định mới nhất 2025Thông tin về lỗi hết hạn đăng kiểm 2026 ô tô phạt bao nhiêu, có trừ điểm lỗi hết hạn đăng kiểm 2026 ô tô hay không dưới đây:

Căn cứ điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về lỗi hết hạn đăng kiểm 2026 ô tô như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hiệu lực (hạn sử dụng) dưới 01 tháng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Điều khiển xe không có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hiệu lực (hạn sử dụng) từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

Như vậy, lỗi hết hạn đăng kiểm 2026 ô tô như sau:

TT

Lỗi vi phạm

Mức phạt

1

Hết đăng kiểm (Dưới 1 tháng) + Bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

+ Bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm (điểm a khoản 13 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

2

Hết đăng kiểm (Từ 1 tháng trở lên) + Bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

+ Bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm (điểm a khoản 13 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

*Lưu ý: “hết hiệu lực dưới 01 tháng” thì dù hết hạn 01 ngày cũng sẽ vi phạm quy định.

1. Tổng hợp 5 mức khí thải ô tô áp dụng từ 01/3/2026 chi tiết ra sao?Các mức khí thải ô tô áp dụng từ tháng 3

Ngày 28/11/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 43/2025/QĐ-TTg quy định lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ.

Quyết định 43/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 06/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ. (Tiêu chuẩn khí thải ô tô)

*Mức 1: áp dụng với xe ô tô sản xuất trước năm 1999

– Xe ô tô lắp động cơ cháy cưỡng bức:

+ CO (% thể tích): 4,5

+ HC (ppm thể tích)

++ Động cơ 4 kỳ: 1.200

++ Động cơ 2 kỳ: 7.800

++ Động cơ đặc biệt: 3.300

– Xe ô tô lắp động cơ cháy do nén:

Độ khói N (% HSU): 72

*Mức 2: áp dụng với xe ô tô sản xuất từ năm 1999 đến hết năm 2016

– Xe ô tô lắp động cơ cháy cưỡng bức:

+ CO (% thể tích): 3,5

+ HC (ppm thể tích)

++ Động cơ 4 kỳ: 800

++ Động cơ 2 kỳ: 7.800

++ Động cơ đặc biệt: 3.300

– Xe ô tô lắp động cơ cháy do nén:

Độ khói N (% HSU): 60

*Mức 3: áp dụng với xe ô tô sản xuất từ năm 2017 đến hết năm 2021

(Các xe ô tô trên tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng Mức 4 từ ngày 01/01/2027)

– Xe ô tô lắp động cơ cháy cưỡng bức:

+ CO (% thể tích): 3,0

+ HC (ppm thể tích)

++ Động cơ 4 kỳ: 600

++ Động cơ 2 kỳ: 7.800

++ Động cơ đặc biệt: 3.300

– Xe ô tô lắp động cơ cháy do nén:

Độ khói N (% HSU): 50

*Mức 4: áp dụng với xe ô tô sản xuất từ năm 2022

– Xe ô tô lắp động cơ cháy cưỡng bức:

+ CO (% thể tích): 0,5

+ HC (ppm thể tích)

++ Động cơ 4 kỳ: 300

++ Động cơ 2 kỳ: 7.800

++ Động cơ đặc biệt: 3.300

– Xe ô tô lắp động cơ cháy do nén:

Độ khói N (% HSU): 45

*Mức 5: áp dụng với xe ô tô sản xuất từ năm 2022 kể từ ngày 01/01/2032

(Các xe ô tô tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng Mức 5 từ ngày 01/01/2028)

– Xe ô tô lắp động cơ cháy cưỡng bức:

+ CO (% thể tích): 0,3

+ HC (ppm thể tích)

++ Động cơ 4 kỳ: 150

++ Động cơ 2 kỳ: 7.800

++ Động cơ đặc biệt: 3.300

– Xe ô tô lắp động cơ cháy do nén:

Độ khói N (% HSU): 35

Lưu ý: Từ ngày 01/01/2029, xe ô tô tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đáp ứng quy định về tiêu chuẩn khí thải ô tô từ Mức 2 trở lên.

2. Trình tự, thủ tục cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới như thế nào?Cách in lại giấy chứng nhận đăng kiểm xe ô tô bị mất từ 01/10/2024

Căn cứ Điều 4 Thông tư 46/2024/TT-BGTVT quy định về trình tự, thủ tục cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới như sau:

(1) Tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm xe cơ giới nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới theo quy định tại Điều 3 Thông tư 46/2024/TT-BGTVT bằng hình thức trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tới Sở Giao thông vận tải địa phương.

(2) Tiếp nhận hồ sơ

– Trường hợp nộp trực tiếp: Sở Giao thông vận tải kiểm tra thành phần hồ sơ trong ngày làm việc, nếu chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm xe cơ giới hoàn thiện hồ sơ; nếu đầy đủ theo quy định, lập phiếu kiểm soát quá trình kiểm tra, đánh giá theo mẫu quy định tại Phụ lục IV, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, lập thông báo tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 46/2024/TT-BGTVT, trong đó ghi rõ thông tin về lịch kiểm tra, đánh giá thực tế;

– Trường hợp nộp qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ, nếu chưa đầy đủ theo quy định, Sở Giao thông vận tải thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 46/2024/TT-BGTVT cho tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm xe cơ giới; nếu đầy đủ theo quy định, lập phiếu kiểm soát quá trình kiểm tra, đánh giá theo mẫu quy định tại Phụ lục IV, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, lập thông báo tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 46/2024/TT-BGTVT, trong đó ghi rõ thông tin về lịch kiểm tra, đánh giá thực tế.

(3) Kiểm tra, đánh giá thực tế

Việc kiểm tra, đánh giá thực tế được thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập thông báo tiếp nhận hồ sơ, cụ thể như sau:

– Sở Giao thông vận tải kiểm tra, đánh giá điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới theo quy định tại Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới và lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 46/2024/TT-BGTVT;

– Sở Giao thông vận tải đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam tham gia kiểm tra, đánh giá cơ sở đăng kiểm xe cơ giới theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.

Nội dung kiểm tra, đánh giá ghi nhận vào biên bản theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VIII và các biên bản theo các mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư 46/2024/TT-BGTVT.

Khi có tổ chức đánh giá sự phù hợp, việc kiểm tra, đánh giá tại điểm này được thay thế bằng kết quả đánh giá, chứng nhận cơ sở đăng kiểm xe cơ giới phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy của tổ chức đánh giá sự phù hợp;

– Tổng hợp kết quả và ghi nhận các nội dung tương ứng vào mẫu số 01 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư 46/2024/TT-BGTVT.

(4) Xử lý kết quả kiểm tra, đánh giá thực tế

– Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá thực tế đạt yêu cầu: Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới;

– Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá thực tế không đạt yêu cầu: Sở Giao thông vận tải ghi rõ lý do vào biên bản theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư 46/2024/TT-BGTVT gửi tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm xe cơ giới để khắc phục các nội dung không đạt yêu cầu.

(5) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, đánh giá thực tế đạt yêu cầu, Sở Giao thông vận tải cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục XI; mã số cơ sở đăng kiểm theo quy định của Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư 46/2024/TT-BGTVT.

(6) Khắc phục đối với trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá không đạt yêu cầu

– Việc khắc phục các nội dung không đạt và việc kiểm tra, đánh giá lại được thực hiện trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có thông báo các nội dung không đạt yêu cầu. Quá thời hạn này, tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm xe cơ giới thực hiện trình tự, thủ tục lại từ đầu theo quy định tại Điều 4 Thông tư 46/2024/TT-BGTVT;

– Sau khi khắc phục các nội dung không đạt, tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm xe cơ giới gửi văn bản đề nghị kiểm tra, đánh giá lại theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 46/2024/TT-BGTVT đến Sở Giao thông vận tải.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Giao thông vận tải thực hiện quy định tại (3), (4), (5). Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá lại không đạt yêu cầu, kết luận cơ sở đăng kiểm xe cơ giới không đủ điều kiện hoạt động đồng thời dừng thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới.

LUẬT MINH NGUYÊN – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ HIỆU QUẢ
Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn:
☎ Điện thoại (Zalo): 0941.776.999 hoặc 0888.695.000
✉ Email: bealaw01@gmail.com
🏢 Địa chỉ: Số 58, đường 01, Khu Sunrise C, KĐT The Manor Central Park, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

You may also like

Với phương châm “Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu”, chúng tôi luôn nỗ lực để đem đến “Giải pháp pháp lý hiệu quả” cho quý khách, là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng

Copyright @2021  All Right Reserved – Designed and Developed by Meow