1. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả nợ vay đặc biệt cho Ngân hàng Nhà nước như thế nào từ ngày 1/5/2026?
Tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả nợ vay đặc biệt cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 29đ Thông tư 35/2025/TT-NHNN (được bổ sung bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-NHNN), cụ thể như sau:
(1) Khi khoản vay đặc biệt đến hạn, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả hết nợ cho Ngân hàng Nhà nước.
(2) Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có thể trả nợ vay đặc biệt trước hạn; tổ chức bảo hiểm tiền gửi không phải trả phí trả nợ trước hạn.
(3) Trường hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi có tiền thu được từ các nguồn quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025, trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tháng tiếp theo (tháng T+1), tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải sử dụng số tiền thu được trong tháng trước liền kề (tháng T) để trả nợ vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước sau khi trừ đi số tiền bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 (nếu có phát sinh) và số tiền thu phí bảo hiểm được sử dụng để bù đắp các khoản chi theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025.
(4) Trường hợp bị phát hiện không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại (3), trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo vi phạm theo điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 36b Thông tư 35/2025/TT-NHNN, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả nợ số tiền vay đặc biệt phải trả theo quy định nhưng chưa được trả đúng hạn.
(5) Trường hợp qua công tác thanh tra, giám sát phát hiện tổ chức bảo hiểm tiền gửi sử dụng số tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo vi phạm theo điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 36b Thông tư 35/2025/TT-NHNN, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả nợ số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích.
(6) Trường hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi không trả nợ theo quy định tại (1), Ngân hàng Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp xử lý sau:
– Chuyển dư nợ khoản vay đặc biệt sang theo dõi quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng và các tổ chức khác;
– Trích tiền từ tài khoản của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi nợ vay đặc biệt quá hạn trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi về việc trích tiền từ tài khoản của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thu nợ; trường hợp chưa thu hồi đủ số tiền vay đặc biệt phải trả, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục theo dõi, trích tiền từ tài khoản của tổ chức bảo hiểm tiền gửi cho đến khi thu hồi hết nợ.
(7) Trường hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi không trả nợ theo quy định tại (4) và (5), Ngân hàng Nhà nước thực hiện trích tiền từ tài khoản của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi nợ vay đặc biệt vào ngày làm việc tiếp theo ngày hết thời hạn trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại (4) và (5); trường hợp chưa thu hồi đủ số tiền vay đặc biệt phải trả, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục theo dõi, trích tiền từ tài khoản của tổ chức bảo hiểm tiền gửi cho đến khi thu hồi hết nợ.
2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi sử dụng tiền vay đặc biệt để làm gì?
Tổ chức bảo hiểm tiền gửi chỉ được sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền bảo hiểm. Cụ thể, mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt, số tiền, thời hạn, lãi suất cho vay đặc biệt được quy định tại Điều 29a Thông tư 35/2025/TT-NHNN (được bổ sung bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-NHNN), chi tiết như sau:
(1) Tổ chức bảo hiểm tiền gửi chỉ được sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền bảo hiểm.
(2) Số tiền cho vay đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước quyết định theo đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi và không vượt quá số tiền trong quỹ dự phòng nghiệp vụ không đủ để trả tiền bảo hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025.
(3) Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt theo đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi phù hợp với dự kiến của tổ chức bảo hiểm tiền gửi về các nguồn trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025.
(4) Lãi suất cho vay đặc biệt:
– Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt, bao gồm nợ gốc trong hạn, nợ gốc được gia hạn thời hạn và nợ gốc quá hạn là 0%/năm;
– Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.
3. Ai có thẩm quyền ký các văn bản trong hồ sơ đề nghị của bên vay đặc biệt, hợp đồng cho vay đặc biệt?
Thẩm quyền ký các văn bản của bên vay đặc biệt trong hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, hợp đồng cho vay đặc biệt, văn bản đề nghị bổ sung, thay thế, chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp) của bên vay đặc biệt.
Trường hợp người đại diện theo ủy quyền ký, hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, hợp đồng cho vay đặc biệt, văn bản đề nghị bổ sung, thay thế, chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.

