1. Quỹ phòng chống thiên tai có được trừ khi tính thuế TNDN 2025 không? Nhiệm vụ của quỹ phòng chống thiên tai?
Dưới đây là thông tin về “Quỹ phòng chống thiên tai có được trừ khi tính thuế TNDN 2025 không? Nhiệm vụ của quỹ phòng chống thiên tai?”
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 78/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 63/2025/NĐ-CP quy định về nguồn tài chính của Quỹ phòng chống thiên tai cấp trung ương như sau:
Nguồn tài chính
- Hỗ trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Các khoản đóng góp, tài trợ, hỗ trợ tự nguyện cho Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương của các tổ chức, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Điều tiết từ Quỹ cấp tỉnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Bên cạnh đó, căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 78/2021/NĐ-CP quy định về nguồn tài chính của Quỹ phòng chống thiên tai cấp tỉnh như sau:
Nguồn tài chính
- Mức đóng góp bắt buộc từ các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn một năm là 0,02% trên tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài chính lập ngày 31 tháng 12 hàng năm của tổ chức báo cáo cơ quan Thuế nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức.
- Đóng góp, tài trợ, hỗ trợ tự nguyện của các tổ chức, doanh nghiệp cho Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Như vậy, đối với khoản đóng góp tài trợ, hỗ trợ tự nguyện cho Quỹ phòng, chống thiên tai cấp trung ương và tỉnh của các tổ chức, doanh nghiệp được xem là khoản được trừ khi tính thuế TNDN 2025.
Dưới đây là thông tin về “Quỹ phòng chống thiên tai có được trừ khi tính thuế TNDN 2025 không? Nhiệm vụ của quỹ phòng chống thiên tai?”
2. Nhiệm vụ của quỹ phòng chống thiên tai ra sao?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 78/2021/NĐ-CP quy định cụ thể về nhiệm vụ của quỹ phòng chống thiên tai như sau:
(1) Hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu.
(2) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính.
(3)Thực hiện chế độ báo cáo, kế toán theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật liên quan.
(4) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
(5) Công bố công khai về quy chế hoạt động, kết quả hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai, báo cáo tình hình thực hiện quỹ theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Bộ máy quản lý và điều hành quỹ phòng chống thiên tai trung ương ra sao?
Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 78/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 63/2025/NĐ-CP quy định như sau:
(1) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sử dụng bộ máy của cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai làm cơ quan quản lý Quỹ trung ương.
(2) Cơ quan quản lý Quỹ trung ương gồm có Giám đốc, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng, công chức, viên chức làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc biệt phái.
– Giám đốc Quỹ trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Giám đốc Quỹ trung ương là đại diện theo pháp luật của Quỹ trung ương; được ký hợp đồng theo quy định của pháp luật đối với một số công việc phục vụ hoạt động của quỹ, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
– Các Phó giám đốc Quỹ trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vả Phát triển nông thôn quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ trung ương.
– Kế toán trưởng, công chức, viên chức kiêm nhiệm, biệt phái tại cơ quan quản lý Quỹ trung ương do Giám đốc Quỹ trung ương quyết định theo quy định của pháp luật.
(3) Chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý Quỹ trung ương được quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo đề nghị của cơ quan quản lý Quỹ trung ương.
4. Mối quan hệ giũa Quỹ trung ương và Quỹ cấp tỉnh ra sao?
Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 78/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 63/2025/NĐ-CP quy định như sau:
(1) Trách nhiệm của Quỹ trung ương:
– Điều tiết nguồn kinh phí cho Quỹ cấp tỉnh.
– Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản điều tiết từ Quỹ cấp tỉnh.
(2) Trách nhiệm của Quỹ cấp tỉnh:
– Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản điều tiết từ Quỹ trung ương.
– Chuyển kinh phí cho Quỹ trung ương theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
– Báo cáo tình hình quản lý và sử dụng Quỹ cấp tỉnh cho cơ quan quản lý Quỹ trung ương để tổng hợp.


