THÔNG TƯ 57/2026/TT-BKHCN: QUY ĐỊNH MỚI VỀ CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH ĐẾN NĂM 2030

Bởi Phương Ánh
68 lượt xem

THÔNG TƯ 57/2026/TT-BKHCN: QUY ĐỊNH MỚI VỀ CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH ĐẾN NĂM 2030

Ngày 15/9/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư số 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030. Thông tư tập trung hướng dẫn cơ chế triển khai Chương trình viễn thông công ích đến năm 2030, trong đó bao gồm các nội dung về đóng góp tài chính của doanh nghiệp viễn thông, hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và hỗ trợ các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng và nguyên tắc thực hiện Chương trình.

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn việc thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 theo phạm vi được quy định tại Quyết định số 777/QĐ-TTg. Đây là cơ sở để các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện thống nhất các nhiệm vụ trong quá trình triển khai Chương trình.

Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, cùng các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động viễn thông công ích tại Việt Nam.

Một trong những yêu cầu đáng chú ý là việc hỗ trợ cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông công ích phải bảo đảm không trùng lặp với các chương trình, đề án, dự án khác. Quy định này nhằm hạn chế việc một đối tượng hoặc một nội dung được hưởng hỗ trợ nhiều lần từ các chương trình có cùng mục tiêu.

Bên cạnh đó, việc xác định đối tượng và mức hỗ trợ phải bảo đảm tính công khai, dân chủ. Quá trình triển khai cũng phải bảo đảm vai trò kiểm tra, giám sát của các cơ quan, tổ chức có liên quan và của nhân dân.
Ảnh minh hoa (Internet)

Nghĩa vụ đóng góp của doanh nghiệp viễn thông

Thông tư quy định doanh nghiệp viễn thông thực hiện đóng góp tài chính vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo quy định của Chương trình và các văn bản pháp luật có liên quan.

Khoản đóng góp được xác định trên cơ sở doanh thu dịch vụ viễn thông phát sinh trong năm của doanh nghiệp và các yếu tố liên quan đến thời gian, hệ số giảm đóng góp theo quy định. Thông tư đồng thời hướng dẫn cụ thể cách xác định số tháng được giảm đóng góp và số tháng còn phải thực hiện nghĩa vụ trong năm.

Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm rà soát số liệu hằng năm và thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh kế hoạch, dự toán thu đóng góp theo thời hạn được quy định. Trường hợp có thay đổi về số liệu, doanh nghiệp phải gửi thông tin cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để xem xét, điều chỉnh theo quy định.

Thời hạn và phương thức đóng góp tài chính

Theo Thông tư, doanh nghiệp viễn thông thực hiện đóng góp theo hai kỳ trong năm. Kỳ thứ nhất được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 30/6 và kỳ thứ hai từ ngày 01/7 đến hết ngày 31/12. Thời hạn nộp muộn nhất không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ đóng góp.

Sau khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định số tiền phải đóng góp trên cơ sở số liệu doanh thu và gửi cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo thời hạn quy định. Trường hợp số tiền đã đóng thấp hơn số phải nộp, doanh nghiệp phải nộp bổ sung phần còn thiếu; trường hợp nộp thừa, khoản tiền này có thể được xử lý theo cơ chế bù trừ hoặc hoàn trả trong những trường hợp được quy định.

 Cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

Một nội dung quan trọng của Thông tư là cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông thực hiện cung cấp dịch vụ tại các địa bàn khó khăn, khu vực chưa được bảo đảm đầy đủ về hạ tầng và dịch vụ viễn thông.

Thông tư quy định việc hỗ trợ bù đắp chi phí nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông trong một số trường hợp nhất định, trong đó có các cơ sở hạ tầng phục vụ cung cấp dịch vụ viễn thông tại khu vực chưa có dịch vụ viễn thông di động mặt đất hoặc các khu vực cần bảo đảm thông tin liên lạc trong trường hợp khẩn cấp.

Việc hỗ trợ doanh nghiệp được thực hiện theo nhiều phương thức, bao gồm đấu thầu, đặt hàng và giao nhiệm vụ. Mỗi phương thức có yêu cầu riêng về hồ sơ, phương án thực hiện, dự toán kinh phí, báo cáo kết quả và nghiệm thu.

Xác định địa bàn khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông

Thông tư đưa ra các tiêu chí để xác định địa bàn, khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông. Trong đó, một số trường hợp tập trung vào các thôn thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn và chưa có dịch vụ viễn thông di động mặt đất hoặc chưa có dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.

Đối với một số nhiệm vụ khác, địa bàn có thể được xác định trong trường hợp chỉ có một doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ và doanh nghiệp đã tự đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng theo Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn trước.

Việc xác định địa bàn, khu vực được hỗ trợ có ý nghĩa trực tiếp đối với phạm vi đầu tư cơ sở hạ tầng, đối tượng cung cấp dịch vụ và cơ chế hỗ trợ tài chính dành cho doanh nghiệp viễn thông.

Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích

Bên cạnh hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, Thông tư còn quy định về hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích. Nội dung này hướng tới các nhóm đối tượng và địa bàn thuộc phạm vi của Chương trình, trong đó có hộ nghèo, hộ cận nghèo và một số cơ sở, điểm cung cấp dịch vụ tại địa bàn được hỗ trợ.

Một nguyên tắc đáng chú ý là mỗi đối tượng được nhận hỗ trợ thông qua chỉ một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đồng thời, việc xác định mức hỗ trợ và thời gian sử dụng dịch vụ phải tuân thủ các quy định tương ứng của Chương trình và pháp luật có liên quan.

Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo và quyền thay đổi dịch vụ

Thông tư quy định cơ chế xác định, lập và điều chỉnh danh sách các đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập. Đối với các đối tượng đang được hỗ trợ và thuộc trường hợp được tiếp tục theo Chương trình, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm rà soát, tổng hợp và xác nhận danh sách theo quy định.

Đáng chú ý, đối tượng được hỗ trợ có thể thay đổi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập. Riêng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo còn có thể thay đổi loại hình dịch vụ thuộc phạm vi hỗ trợ, chẳng hạn chuyển từ dịch vụ viễn thông di động mặt đất sang dịch vụ Internet băng rộng cố định mặt đất và ngược lại nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

 Hỗ trợ Internet tại cơ sở giáo dục, trạm y tế và điểm cộng đồng

Một nội dung có ý nghĩa thực tiễn là việc hỗ trợ dịch vụ Internet băng rộng cố định mặt đất tại các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã và một số điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin.

Theo quy định, doanh nghiệp viễn thông khi thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ phải bảo đảm kết nối Wi-Fi cho cộng đồng dân cư tại điểm cung cấp dịch vụ. Mỗi điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cố định mặt đất chỉ được Chương trình hỗ trợ một thuê bao.

Đối với các khu vực chưa được cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất và Internet băng rộng cố định mặt đất, Thông tư cũng quy định cơ chế hỗ trợ dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông cố định vệ tinh tầm thấp tại các điểm cộng đồng đáp ứng điều kiện theo quy định.

Tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát và báo cáo

Thông tư đặt ra trách nhiệm báo cáo, giải trình và kiểm tra đối với doanh nghiệp viễn thông trong quá trình thực hiện nghĩa vụ đóng góp cũng như cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có trách nhiệm đôn đốc doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, yêu cầu cung cấp số liệu, tài liệu giải trình khi cần thiết và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý, phân bổ nguồn thu và việc thực hiện nghĩa vụ đóng góp của doanh nghiệp.

Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp và cơ quan chuyên môn thực hiện việc báo cáo, đánh giá định kỳ về chất lượng dịch vụ. Việc nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ được thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá theo quy định.

LUẬT MINH NGUYÊN – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ HIỆU QUẢ
Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn:
☎ Điện thoại (Zalo): 0941.776.999 hoặc 0888.695.000
✉ Email: bealaw01@gmail.com
🏢 Địa chỉ: Số 58, đường 01, Khu Sunrise C, KĐT The Manor Central Park, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

You may also like

Với phương châm “Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu”, chúng tôi luôn nỗ lực để đem đến “Giải pháp pháp lý hiệu quả” cho quý khách, là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng

Copyright @2021  All Right Reserved – Designed and Developed by Meow