THÔNG TƯ 24/2026/TT-BKHCN: QUY ĐỊNH VỀ LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Bởi Phương Ánh
90 lượt xem

THÔNG TƯ 24/2026/TT-BKHCN: QUY ĐỊNH VỀ LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Ngày 30/5/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư số 24/2026/TT-BKHCN quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thực hiện các hoạt động về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ.

Thông tư có ý nghĩa quan trọng trong việc cụ thể hóa cơ chế tài chính đối với hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đồng thời quy định rõ các nội dung chi, định mức chi, cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp và trình tự lập dự toán, chấp hành, quyết toán kinh phí.

  1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư 24/2026/TT-BKHCN quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp và kinh phí đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thực hiện các hoạt động về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Đối tượng áp dụng gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các tổ chức đánh giá sự phù hợp công lập, tổ chức công nhận công lập; cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

  1. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí

Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý và sử dụng kinh phí phải gắn với các hoạt động, nhiệm vụ về chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Kinh phí phải được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng nội dung chi và trong phạm vi dự toán được phê duyệt, đồng thời bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và không trùng lặp nội dung chi cho cùng một hoạt động, nhiệm vụ.

Thông tư cũng yêu cầu việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí phải bảo đảm công khai, minh bạch, có kiểm tra, giám sát và gắn với trách nhiệm giải trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng kinh phí.

Đối với hoạt động sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển, việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán phải tuân thủ pháp luật về đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan.

Bên cạnh nguồn ngân sách nhà nước, Thông tư khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp khác cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa, bao gồm nguồn đóng góp, tài trợ, hỗ trợ tự nguyện, nguồn vốn từ chương trình, dự án hợp tác quốc tế và các nguồn thu hợp pháp khác.

  1. Các nội dung chi cho phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia

Một trong những nhóm nội dung được Thông tư quy định là kinh phí phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia.

Ngân sách nhà nước được sử dụng để xây dựng, duy trì, vận hành và nâng cấp nền tảng số, hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia. Các khoản chi có thể bao gồm chi xây dựng, nâng cấp và thuê hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; phát triển hệ thống phần mềm; đào tạo, tập huấn nhân lực; điều tra, khảo sát, thu thập và chia sẻ dữ liệu; xử lý, cập nhật, số hóa và lưu trữ dữ liệu.

Ngoài ra, kinh phí còn được sử dụng để bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật thông tin và thực hiện các khoản chi trực tiếp khác liên quan đến việc xây dựng, vận hành và nâng cấp nền tảng số phục vụ quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia.

Đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, nội dung chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN.

Thông tư cũng quy định các khoản hỗ trợ nâng cao năng lực cho tổ chức đánh giá sự phù hợp công lập và tổ chức công nhận công lập. Nội dung hỗ trợ có thể bao gồm đào tạo trong nước, đào tạo ở nước ngoài, đào tạo chuyên gia, đầu tư và nâng cấp năng lực kỹ thuật, trang thiết bị, phần mềm, phòng thử nghiệm và khu vực làm việc.

  1. Kinh phí lấy mẫu, đánh giá sự phù hợp và khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Đối với hoạt động khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa, ngân sách nhà nước có thể chi cho việc mua mẫu, dụng cụ lấy mẫu, đựng mẫu, niêm phong mẫu; tiền công lấy mẫu; vận chuyển và bảo quản mẫu.

Trường hợp cần thiết, kinh phí còn được sử dụng để đầu tư phương tiện chuyên dùng, trang thiết bị thử nghiệm, phòng thử nghiệm di động và thuê các dịch vụ đánh giá sự phù hợp.

Các khoản chi đánh giá sự phù hợp có thể bao gồm chi phí thử nghiệm, giám định, xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận và chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chi thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài.

Bên cạnh đó, ngân sách được sử dụng cho việc xử lý kết quả đánh giá, kiểm tra, so sánh, đối chiếu các thông tin liên quan đến công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, nhãn hàng hóa, mã số mã vạch và truy xuất nguồn gốc nếu có.

Đáng chú ý, Thông tư quy định kinh phí lập báo cáo kết quả khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Báo cáo phải thể hiện thông tin cảnh báo rủi ro và kiến nghị liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa được khảo sát.

Các nội dung chi nêu trên cũng được áp dụng tương ứng đối với hoạt động lấy mẫu, đánh giá sự phù hợp phục vụ kiểm tra chất lượng và giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phạm vi được quy định tại Thông tư.

  1. Một số định mức chi đáng chú ý

Thông tư 24/2026/TT-BKHCN quy định một số mức chi cụ thể đối với hoạt động chuyên môn.

Đối với tiền công thuê ngoài để lấy mẫu, mức chi là 500.000 đồng/ngày công. Công chức, viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi lấy mẫu được hỗ trợ bằng 50% mức tiền công thuê ngoài; đối với viên chức, người lao động không hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì được hỗ trợ bằng 100% mức tiền công thuê ngoài.

Đối với công việc kiểm tra, so sánh, đối chiếu thông tin về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, nhãn hàng hóa, mã số mã vạch và truy xuất nguồn gốc trong hoạt động khảo sát chất lượng, mức chi là 500.000 đồng/ngày công.

Tiền công lập báo cáo kết quả khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa là 1.500.000 đồng/ngày công, tối đa 15.000.000 đồng/báo cáo.

Việc xác định số ngày công phải căn cứ tính chất, khối lượng, mức độ phức tạp của công việc, yêu cầu kỹ thuật và chất lượng sản phẩm; đồng thời phải gắn với nội dung công việc và kết quả cụ thể, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

  1. Kinh phí thực hiện Giải thưởng chất lượng quốc gia

Thông tư dành một nhóm quy định riêng về nội dung chi cho hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia.

Ngân sách được sử dụng để tiếp nhận, xem xét, phân loại hồ sơ; tổ chức đánh giá hồ sơ; chi hoạt động của Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia; tổ chức đánh giá thực tế tại doanh nghiệp, tổ chức tham dự giải thưởng; tổng hợp và hoàn thiện hồ sơ đề nghị tặng giải thưởng.

Kinh phí cũng được sử dụng cho việc tổ chức họp báo, lễ trao giải, mua cúp, biểu trưng, giấy chứng nhận và các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến về Giải thưởng chất lượng quốc gia.

Ngoài ra, Thông tư quy định việc chi cho hoạt động hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho doanh nghiệp tham gia giải thưởng, thành viên Hội đồng quốc gia và chuyên gia đánh giá; xây dựng và duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về Giải thưởng chất lượng quốc gia.

Một số định mức cụ thể đáng chú ý gồm:

Nội dung Mức chi
Tiếp nhận, xem xét, phân loại hồ sơ 200.000 đồng/hồ sơ
Chuyên gia đánh giá hồ sơ 1.500.000 đồng/người/hồ sơ
Chủ tịch Hội đồng quốc gia 1.800.000 đồng/buổi
Phó Chủ tịch Hội đồng 1.500.000 đồng/người/buổi
Thành viên, thư ký Hội đồng 1.000.000 đồng/người/buổi
Đại biểu tham dự 200.000 đồng/người/buổi
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ đề nghị tặng giải thưởng 1.000.000 đồng/ngày công, tối đa 5.000.000 đồng/hồ sơ

Đối với hoạt động đánh giá thực tế tại doanh nghiệp, mức thù lao được xác định theo quy mô của doanh nghiệp hoặc tổ chức và vị trí của thành viên tham gia đánh giá.

  1. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng suất, chất lượng

Một nội dung có ý nghĩa trực tiếp đối với doanh nghiệp là chính sách hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Chương trình quốc gia nâng cao năng suất và chất lượng.

Theo đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể được hỗ trợ tối đa 80% chi phí theo giá trị hợp đồng khi áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp và công nghệ cao được ưu tiên.

Chi phí được hỗ trợ có thể liên quan đến tư vấn, hướng dẫn, đánh giá, chứng nhận; nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, hóa chất phục vụ thử nghiệm, giám định, chứng nhận và các chi phí trực tiếp cần thiết khác.

Việc hỗ trợ chi phí tư vấn, thử nghiệm và chứng nhận được xác định là hình thức tài trợ không hoàn lại.

  1. Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực

Đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực, Thông tư quy định hỗ trợ một lần chi phí thử nghiệm và chứng nhận.

Mức hỗ trợ tối đa là 30% giá trị hợp đồng thử nghiệm và chứng nhận.

Việc xác định đối tượng, tiêu chí và phương thức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

Chi phí chứng nhận được lập dự toán căn cứ quy định pháp luật hiện hành, giá niêm yết hoặc báo giá của nhà cung cấp. Đối với tiền công đánh giá, chứng nhận, mức lương của chuyên gia tư vấn được áp dụng làm căn cứ xác định dự toán theo quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV.

  1. Lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí

Thông tư quy định việc lập dự toán chi ngân sách nhà nước phải tuân thủ pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định có liên quan.

Hằng năm, đơn vị được giao chủ trì thực hiện hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa có trách nhiệm lập dự toán kinh phí trình cơ quan chủ quản trên cơ sở yêu cầu quản lý nhà nước, nhiệm vụ được giao, chương trình, đề án, kế hoạch và các tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành.

Sau khi được cấp có thẩm quyền giao dự toán, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương thực hiện phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị thực hiện theo quy định.

Đơn vị sử dụng ngân sách phải lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước để thanh toán hoặc tạm ứng. Đối với các khoản chi được quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm vụ, việc thanh toán căn cứ vào dự toán được giao, hợp đồng hoặc thỏa thuận, tiến độ triển khai, sản phẩm và mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kết quả được phê duyệt.

Về quyết toán, đơn vị được giao dự toán phải thực hiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán theo quy định. Kinh phí thực hiện hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải được quyết toán phù hợp với nguồn kinh phí và mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước.

  1. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và cá nhân chủ trì

Đơn vị chủ trì hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí.

Cá nhân chủ trì phải chịu trách nhiệm về nội dung và kết quả hoạt động đã được phê duyệt; đồng thời có trách nhiệm báo cáo kết quả và thuyết minh số liệu quyết toán kinh phí với đơn vị chủ trì.

Cơ quan, đơn vị chủ trì có trách nhiệm quản lý, theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện, tổ chức xét duyệt quyết toán và tổng hợp vào báo cáo quyết toán của cơ quan, đơn vị theo quy định.

LUẬT MINH NGUYÊN – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ HIỆU QUẢ
Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn:
☎ Điện thoại (Zalo): 0941.776.999 hoặc 0888.695.000
✉ Email: bealaw01@gmail.com
🏢 Địa chỉ: Số 58, đường 01, Khu Sunrise C, KĐT The Manor Central Park, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

You may also like

Với phương châm “Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu”, chúng tôi luôn nỗ lực để đem đến “Giải pháp pháp lý hiệu quả” cho quý khách, là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng

Copyright @2021  All Right Reserved – Designed and Developed by Meow