1. Người sử dụng lao động trả lương 20 000đ một giờ cho người lao động đi làm ở Gò Vấp TP.HCM có vi phạm pháp luật không?
(1) Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu như sau:
| Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
| Vùng I | 4.960.000 | 23.800 |
| Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
(2) Căn cứ theo Phụ lục I Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu được ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về địa bàn vùng I như sau:
- Thành phố Hồ Chí Minh
– Vùng III, gồm các xã Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hòa Hiệp, Bình Châu, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền và đặc khu Côn Đảo.
– Vùng II, gồm các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An.
– Vùng I, gồm các xã, phường còn lại
Từ (1) và (2) => Người sử dụng lao động trả lương 20.000đ một giờ cho người lao động đi làm ở Gò Vấp TP.HCM là sai quy định pháp luật vì mức lương tối thiểu ở Vùng I là 23.800đ.
2. Người sử dụng lao động trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu cho người lao động bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt khi vi phạm quy định về tiền lương:
Vi phạm quy định về tiền lương
- Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
- a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
…
Như vậy, Người sử dụng lao động trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu cho người lao động có thể bị phạt tiền theo các mức sau đây:
– Vi phạm từ 1 đến 10 người: Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
– Vi phạm từ 11 đến 50 người: Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
– Vi phạm từ 51 người trở lên: Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.
Ngoài ra, còn áp dụng biện pháp khác phục hậu quả là buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm. (điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm trên là của cá nhân vi phạm. Đối với tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 2 lần so với mức phạt tiền của cá nhân vi phạm. (khoản 2 Điều 6 Nghị định 122/2022/NĐ-CP)
3. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động?
Căn cứ theo Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau:
Quyền của người sử dụng lao động:
– Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
– Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
– Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;
– Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;
– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Nghĩa vụ của người sử dụng lao động:
– Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
– Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
– Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
– Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
– Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.


