Mức phụ cấp tiền ăn trưa, ăn ca của người lao động tối đa là bao nhiêu, có phải chịu thuế TNCN?

Bởi Phương Ánh
967 lượt xem

1. Mức phụ cấp tiền ăn trưa, ăn ca của người lao động tối đa là bao nhiêu?

Khoản phụ cấp này không bắt buộc phải có đối với nhiều trường hợp công ty, doanh nghiệp. Tuy nhiên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ thì phụ cấp ăn trưa bắt buộc phải có trong hợp đồng lao động (theo quy định tại Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH).Theo quy định của Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH thì mức trợ cấp ăn trưa hiện nay đối với một người lao động tối đa đang là 730.000 đồng/ tháng. Nghĩa là mức phụ cấp tiền ăn trưa này vẫn không bị giới hạn, nhưng khi vượt quá 730.000 đồng/người/tháng thì sẽ phải chịu nghĩa vụ tài chính đối với phần vượt quá.

2. Phụ cấp tiền ăn ca, ăn trưa cho người lao động có chịu thuế TNCN không?

Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

  1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

  1. g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:

g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.

Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quy định.

Như vậy, theo điểm g.5 khoản 1 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, tiền ăn ca của người lao động sẽ không bị tính thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:

– Doanh nghiệp tổ chức bữa ăn ca cho người lao động.​

– Doanh nghiệp không tổ chức bữa ăn ca cho người lao động mà chi tiền cho người lao động với mức chi tối đa 730.000 đồng/tháng.​

Ngược lại, nếu mức hỗ trợ tiền ăn giữa ca của người lao động trên 730.000 đồng/tháng (tức vượt mức) thì người lao động sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân cho khoản hỗ trợ vượt quá 730.000 đồng.

3. Tiền ăn trưa, ăn ca của người lao động có tính vào tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội không?

Tại khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH có quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH.

Theo đó, các khoản thu nhập không tính đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:

– Các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật lao động 2019 về tiền thưởng

– Tiền thưởng sáng kiến.

– Tiền ăn giữa ca.

– Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ.

– Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động.

– Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

– Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Như vậy, tiền ăn trưa, ăn ca sẽ không bị tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Người lao động được toàn bộ số tiền ăn ca mà không bị khấu trừ để đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định.

4. Thuế môn bài 1 năm đóng mấy lần? Những trường hợp sẽ được miễn thuế môn bài (lệ phí môn bài)?

Thuế môn bài là loại thuế kinh doanh, bất kỳ cá nhân, tổ chức hay gia đình nào tham gia sản xuất kinh doanh đều phải nộp thuế hàng năm (dựa theo Pháp lệnh Thuế Công thương nghiệp 1983), dựa trên cơ sở là vốn đầu tư, vốn điều lệ doanh thu cho cơ quan trực tiếp quản lý thuế. Vì vậy, mỗi năm phải đóng thuế môn bài 01 lần.

Hiện hành, “thuế môn bài” không còn được sử dụng phổ biến, thay vào đó là sử dụng “lệ phí thuế môn bài”.

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP) và hướng dẫn tại Thông tư 302/2016/TT-BTC, việc đóng thuế môn bài được thực hiện như sau:

– Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hằng năm.

– Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh sau khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài thì nộp lệ phí môn bài như sau:

  • Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong 06 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/07 của năm kết thúc thời gian miễn.
  • Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong 06 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

​- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể, sau đó ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại nộp như sau:

  • Nếu ra hoạt động trong 06 tháng đầu năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/07 năm ra hoạt động.
  • Nếu ra hoạt động trong 06 tháng cuối năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động.

LUẬT MINH NGUYÊN – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ HIỆU QUẢ
Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn:
☎ Điện thoại (Zalo): 0941.776.999 hoặc 0888.695.000
✉ Email: bealaw01@gmail.com
🏢 Địa chỉ: Số 58, đường 01, Khu Sunrise C, KĐT The Manor Central Park, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

You may also like

Với phương châm “Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu”, chúng tôi luôn nỗ lực để đem đến “Giải pháp pháp lý hiệu quả” cho quý khách, là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng

Copyright @2021  All Right Reserved – Designed and Developed by Meow