NGHỊ ĐỊNH 341/2026/NĐ-CP: QUY ĐỊNH MỚI VỀ KINH DOANH, XUẤT NHẬP KHẨU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ

Bởi Phương Ánh
87 lượt xem

NGHỊ ĐỊNH 341/2026/NĐ-CP: QUY ĐỊNH MỚI VỀ KINH DOANH, XUẤT NHẬP KHẨU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ

Trong bối cảnh hoạt động chuyển đổi số ngày càng phát triển, việc bảo vệ thông tin, dữ liệu và bảo đảm an toàn trong quá trình trao đổi thông tin trên môi trường mạng trở thành yêu cầu quan trọng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân. Cùng với sự phát triển của các hệ thống công nghệ thông tin, nhiều sản phẩm và dịch vụ sử dụng kỹ thuật mật mã được đưa vào hoạt động nhằm bảo vệ dữ liệu lưu trữ, dữ liệu trao đổi, thông tin liên lạc, hệ thống mạng cũng như các thông tin có giá trị khác. Hoạt động này không chỉ liên quan đến yêu cầu về kỹ thuật mà còn đặt ra những vấn đề về quản lý nhà nước, điều kiện kinh doanh, chất lượng sản phẩm, xuất khẩu, nhập khẩu và trách nhiệm của các chủ thể có liên quan.

Nhằm quy định cụ thể hơn các nội dung về hoạt động mật mã dân sự, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 341/2026/NĐ-CP ngày 01/9/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự. Nghị định tập trung quy định về sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; điều kiện kinh doanh; việc xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; thẩm quyền, hồ sơ và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép, đồng thời xác định trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động này.

Đáng chú ý, Nghị định 341/2026/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đã được cấp giấy chứng nhận căn cước; đồng thời áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động mật mã dân sự tại Việt Nam.

Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được quy định như thế nào?

Theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP, sản phẩm mật mã dân sự được xác định là sản phẩm phần cứng, phần mềm, tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã được sử dụng để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước. Bên cạnh đó, dịch vụ mật mã dân sự bao gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; dịch vụ đánh giá sản phẩm mật mã dân sự; dịch vụ tư vấn bảo mật, an ninh mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định quy định Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Trong đó có các nhóm sản phẩm như sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã; sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ; sản phẩm bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng; sản phẩm bảo mật luồng IP; sản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại số; sản phẩm bảo mật thông tin vô tuyến; sản phẩm bảo mật fax, điện báo. Ngoài ra, danh mục dịch vụ mật mã dân sự gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự, dịch vụ đánh giá sản phẩm mật mã dân sự và dịch vụ tư vấn bảo mật, an toàn thông tin mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phải đáp ứng điều kiện gì?

Một trong những nội dung đáng chú ý của Nghị định 341/2026/NĐ-CP là quy định về giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Theo đó, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Phụ lục I phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Đồng thời, sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm tra, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn 10 năm.

Để được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất và phương án kỹ thuật. Cụ thể, doanh nghiệp phải có tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử – viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; đồng thời có 01 cán bộ quản lý, điều hành đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn theo quy định. Doanh nghiệp cũng phải có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với phạm vi, đối tượng, lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép gồm đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục III; bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật; cùng phương án kỹ thuật gồm các tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ, các biện pháp, giải pháp kỹ thuật và phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm. Hồ sơ được lập thành 01 bộ và có thể nộp trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ban Cơ yếu Chính phủ; trường hợp nộp trực tuyến phải được ký số theo quy định.

Về thời gian giải quyết, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ không hợp lệ, doanh nghiệp được thông báo bằng văn bản về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp mới giấy phép trong thời hạn 12 ngày. Trường hợp từ chối cấp phép, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Quy định về sửa đổi, bổ sung giấy phép

Trong quá trình hoạt động, nếu doanh nghiệp đã được cấp giấy phép có nhu cầu thay đổi tên hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật thì thực hiện thủ tục sửa đổi giấy phép. Hồ sơ gồm đơn đề nghị sửa đổi giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục III và được nộp theo trình tự quy định. Thời hạn thẩm định, cấp giấy phép sửa đổi là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi, bổ sung sản phẩm hoặc dịch vụ mật mã dân sự thì thực hiện thủ tục bổ sung giấy phép. Ngoài đơn đề nghị bổ sung, doanh nghiệp phải cung cấp phương án kỹ thuật đối với sản phẩm, dịch vụ đề nghị bổ sung theo quy định. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp giấy phép bổ sung trong thời hạn 09 ngày làm việc.

Khi nào doanh nghiệp có thể bị tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép?

Nghị định cũng đặt ra cơ chế tạm đình chỉ hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự với thời hạn không quá 06 tháng trong một số trường hợp, trong đó có việc doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ không đúng với nội dung ghi trên giấy phép hoặc không còn đáp ứng một trong các điều kiện để được cấp giấy phép.

Bên cạnh đó, giấy phép có thể bị thu hồi nếu doanh nghiệp giả mạo hồ sơ hoặc cung cấp thông tin không đúng thực tế để đề nghị cấp phép; giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục; không triển khai cung cấp dịch vụ trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được cấp giấy phép mà không có lý do chính đáng; giấy phép hết hạn; hết thời hạn tạm đình chỉ nhưng doanh nghiệp không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc tạm đình chỉ hoặc doanh nghiệp ngừng kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự phải có giấy phép

Đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp khi xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp. Giấy phép này có thời hạn 03 năm.

Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép được áp dụng đối với sản phẩm mà cả mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã trùng với thông tin của hàng hóa thuộc Danh mục. Trường hợp có sự khác biệt trong việc xác định mã số hàng hóa giữa Danh mục ban hành kèm theo Nghị định và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì việc xác định mã số hàng hóa được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Để được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu phải được chứng nhận, công bố hợp quy; đồng thời đối tượng và mục đích sử dụng sản phẩm không được gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được lập thành 01 bộ và thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III.

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự trong thời hạn 06 ngày làm việc. Trường hợp từ chối cấp phép, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì trong quá trình hoạt động?

Không chỉ đặt ra yêu cầu trước khi được cấp phép, Nghị định 341/2026/NĐ-CP còn quy định trách nhiệm của doanh nghiệp trong suốt quá trình kinh doanh. Doanh nghiệp phải thực hiện đúng nội dung của giấy phép kinh doanh, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; tuân thủ các quy định về an ninh mạng, mật mã dân sự và các quy định pháp luật có liên quan. Đồng thời, doanh nghiệp phải bảo đảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trước khi sản phẩm được lưu thông trên thị trường.

Doanh nghiệp còn có trách nhiệm lập, lưu giữ và bảo mật thông tin của khách hàng, bao gồm tên, loại hình, số lượng và mục đích sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; quản lý hồ sơ, tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm và hoạt động cung cấp dịch vụ theo quy định. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự hoặc vi phạm cam kết đã thỏa thuận, doanh nghiệp có trách nhiệm từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo quy định.

Đặc biệt, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phải thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm với Ban Cơ yếu Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 về tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng theo Mẫu số 07 Phụ lục III.

Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Nghị định cũng quy định trách nhiệm tuân thủ các cam kết liên quan đến quản lý, sử dụng khóa mã, chuyển nhượng, sửa chữa, bảo dưỡng, tiêu hủy sản phẩm và các nội dung liên quan. Trường hợp sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh cung cấp thì phải khai báo với Ban Cơ yếu Chính phủ theo Mẫu số 08 Phụ lục III, trừ một số trường hợp được quy định tại Nghị định.

Ban Cơ yếu Chính phủ là cơ quan quản lý hoạt động mật mã dân sự

Theo Nghị định, Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự. Cơ quan này có trách nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi các giấy phép liên quan; xây dựng và trình ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cũng như Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.

Ban Cơ yếu Chính phủ đồng thời thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự. Việc kiểm tra có thể được thực hiện khi phát hiện doanh nghiệp có vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm, khi có đơn khiếu nại, tố cáo hoặc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền. Nội dung kiểm tra có thể bao gồm hồ sơ pháp lý, nội dung ghi trong giấy phép, việc chấp hành quy định pháp luật và các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định số 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2026. Đối với các giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đã được cấp trước ngày 01/7/2026, các giấy phép này tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết thời hạn được ghi trên giấy phép. Đối với hồ sơ đề nghị cấp mới, sửa đổi, bổ sung giấy phép đã được Ban Cơ yếu Chính phủ tiếp nhận trước ngày 01/7/2026 nhưng chưa được giải quyết, Nghị định cũng quy định cụ thể về việc áp dụng quy trình, thủ tục và điều kiện.

 

LUẬT MINH NGUYÊN – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ HIỆU QUẢ
Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn:
☎ Điện thoại (Zalo): 0941.776.999 hoặc 0888.695.000
✉ Email: bealaw01@gmail.com
🏢 Địa chỉ: Số 58, đường 01, Khu Sunrise C, KĐT The Manor Central Park, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

You may also like

Với phương châm “Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu”, chúng tôi luôn nỗ lực để đem đến “Giải pháp pháp lý hiệu quả” cho quý khách, là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng

Copyright @2021  All Right Reserved – Designed and Developed by Meow