1. Nuôi trồng thủy sản có được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định:
Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
- i) Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;
- k) Nuôi trồng lâm sản;
- l) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.
Theo như quy định trên thì thủy sản nuôi trồng thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp?
Căn cứ theo Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
– Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại các Điều 13, 14 và 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư thuộc điểm g khoản 2 Điều 12 của Luật này) quy định tại Điều 13, Điều 14 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 không áp dụng đối với các trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và trường hợp khác do Chính phủ quy định.
– Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại các Điều 4, 13, 14 và 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp.
– Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và quy định về ưu đãi thuế tại các Điều 4, 13, 14 và 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 không áp dụng đối với:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;
+ Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản;
+ Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;
+ Trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
– Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
– Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
– Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Bộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ được hưởng ưu đãi thuế quy định tại các Điều 4, 13, 14 và 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
3. Các trường hợp nào được kéo dài thời gian và áp dụng thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp?
Căn cứ theo khoản 6 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định trường hợp được kéo dài thời gian và áp dụng thuế suất ưu đãi như sau:
(1) Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tối đa không quá 15 năm đối với các dự án sau đây:
– Dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, có ảnh hưởng lớn về kinh tế – xã hội cần đặc biệt khuyến khích;
– Dự án đầu tư quy định tại điểm g khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
+ Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 05 năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư
+ Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động được xác định theo quy định của pháp luật về lao động
+ Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu
(2) Đối với dự án đầu tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng thuế suất giảm không quá 50% mức thuế suất quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi không quá 1,5 lần so với thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và được kéo dài thêm không quá 15 năm nhưng không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.
4. Địa bàn nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định:
Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ quy định, bao gồm:
- a) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
- b) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
- c) Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.
Như vậy, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ quy định, bao gồm:
– Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
– Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
– Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.



