Quân nhân đang công tác xa nhà thì được nghỉ phép hằng năm bao nhiêu ngày? Thẩm quyền giải quyết nghỉ phép hằng năm?

Bởi Phương Ánh
367 lượt xem

1. Quân nhân đang công tác xa nhà thì được nghỉ phép hằng năm bao nhiêu ngày?

Căn cứ vào Điều 6 Thông tư 56/2025/TT-BQP quy định về chế độ nghỉ phép hằng năm như sau:

Nghỉ phép hằng năm

  1. Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép hằng năm, thời gian nghỉ tương ứng số năm công tác như sau:
  2. a) Dưới 15 năm công tác: Được nghỉ 20 ngày;
  3. b) Từ đủ 15 năm đến dưới 25 năm công tác: Được nghỉ 25 ngày;
  4. c) Từ đủ 25 năm công tác trở lên: Được nghỉ 30 ngày.
  5. Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng đóng quân ở đơn vị xa nơi đăng ký nghỉ phép (nơi cư trú của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng), khi nghỉ phép hằng năm được nghỉ thêm:
  6. a) 10 ngày đối với một trong các trường hợp sau:

Đơn vị đóng quân cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 500 km trở lên;

Đóng quân ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 300 km trở lên.

Đóng quân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa và Nhà giàn DK.

  1. b) 05 ngày đối với một trong các trường hợp sau:

Đơn vị đóng quân cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 300 km đến dưới 500 km;

Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 200 km đến dưới 300 km.

Đóng quân tại các đảo được hưởng phụ cấp khu vực.

  1. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên có trách nhiệm lập kế hoạch nghỉ phép cho quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng; căn cứ tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị để xác định tỷ lệ nghỉ cho phù hợp, bảo đảm khả năng sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Các học viện, nhà trường bố trí cho quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ phép chủ yếu trong thời gian học viên nghỉ hè.

Như vậy, dựa vào quy định trên, quân nhân có số ngày nghỉ phép hằng năm trong từng trường hợp được quy định như sau:

(1) Thời gian nghỉ tương ứng với số năm công tác như sau:

– Dưới 15 năm công tác: Được nghỉ 20 ngày;

– Từ đủ 15 năm đến dưới 25 năm công tác: Được nghỉ 25 ngày;

– Từ đủ 25 năm công tác trở lên: Được nghỉ 30 ngày.

(2) Quân nhân đang công tác xa nhà (xa nơi cư trú của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng) thì được nghỉ thêm số ngày như sau:

– 10 ngày đối với một trong các trường hợp sau:

+ Đơn vị đóng quân cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 500 km trở lên;

+ Đóng quân ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 300 km trở lên;

+ Đóng quân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa và Nhà giàn DK.

– 05 ngày đối với một trong các trường hợp sau:

+ Đơn vị đóng quân cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 300 km đến dưới 500 km;

+ Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 200 km đến dưới 300 km;

+ Đóng quân tại các đảo được hưởng phụ cấp khu vực.

2. Thẩm quyền giải quyết nghỉ phép hằng năm đối với quân nhân được quy định như thế nào?Chìa khóa giúp nhân sự phòng hành chính tối ưu quy trình nghỉ phép

Căn cứ vào Điều 12 Thông tư 56/2025/TT-BQP thì thẩm quyền giải quyết hằng năm của quân nhân được quy định như sau:

– Thẩm quyền giải quyết các chế độ nghỉ quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8 và Điều 9 Thông tư 56/2025/TT-BQP được thực hiện như sau:

+ Trung đoàn trưởng, Chính ủy trung đoàn và tương đương trở lên giải quyết cho quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc quyền;

+ Sĩ quan giữ chức vụ từ Trung đoàn trưởng, Chính ủy trung đoàn và tương đương trở lên do chỉ huy, chính ủy cấp trên trực tiếp quyết định.

– Thẩm quyền giải quyết nghỉ chuẩn bị hưu quy định tại Điều 10 Thông tư 56/2025/TT-BQP thực hiện theo Quy chế lãnh đạo công tác cán bộ trong Quân đội nhân dân Việt Nam của Quân ủy Trung ương; Thông tư số 170/2016/TT-BQP ngày 30 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương, phong, thăng, giáng cấp bậc quân hàm trong trường hợp bị kỷ luật hạ bậc lương; trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 12/2021/TT-BQP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

3. Quân nhân bị đình chỉ nghỉ phép hằng năm trong trường hợp nào?Cố tình phát tán mã độc trong hệ thống thông tin có thể bị tước danh hiệu quân  nhân

Căn cứ vào Điều 13 Thông tư 56/2025/TT-BQP quy định về những trường hợp bị đình chỉ nghỉ phép hằng năm như sau:

– Trường hợp khi có lệnh công bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng trong cả nước, lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, việc đình chỉ các chế độ nghỉ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng năm 2015 và khoản 2 Điều 2 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999; được sửa đổi, bổ sung năm 2008, năm 2014 và năm 2024;

– Khi đơn vị có nhiệm vụ khẩn cấp, đặc biệt, chỉ huy cấp nào có thẩm quyền giải quyết các chế độ nghỉ quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BQP thì được quyền gọi quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng về đơn vị thực hiện nhiệm vụ.

LUẬT MINH NGUYÊN – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ HIỆU QUẢ
Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn:
☎ Điện thoại (Zalo): 0941.776.999 hoặc 0888.695.000
✉ Email: bealaw01@gmail.com
🏢 Địa chỉ: Số 58, đường 01, Khu Sunrise C, KĐT The Manor Central Park, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

You may also like

Với phương châm “Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu”, chúng tôi luôn nỗ lực để đem đến “Giải pháp pháp lý hiệu quả” cho quý khách, là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng

Copyright @2021  All Right Reserved – Designed and Developed by Meow