Không áp dụng trợ cấp tuất hằng tháng đối với người tham gia BHXH bắt buộc trong trường hợp nào?

Bởi Phương Ánh
521 lượt xem

1. Không áp dụng trợ cấp tuất hằng tháng đối với người tham gia BHXH bắt buộc trong trường hợp nào?Mới hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng mà qua đời thì giải quyết như thế nào? |  Báo Dân trí

Căn cứ khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thân nhân của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:

(1) Các con bao gồm cả con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết, con khi lao động nữ mang thai hộ đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì được hưởng đến khi đủ 18 tuổi;

(2) Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

(3) Vợ, chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019. Vợ, chồng chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

(4) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 mà người quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;

(4) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định không áp dụng trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân quy định tại các điểm (2), (3), (4) thuộc một trong các trường hợp:

– Là người đang hưởng tiền lương và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;

– Là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp hằng tháng mà mức hưởng bằng hoặc cao hơn mức tham chiếu, không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

2. Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?Người Quản Lý Doanh Nghiệp Phải Tham Gia BHXH Bắt Buộc Từ Ngày 1/7/2025

Căn cứ Điều 133 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định 9 nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội như sau:

– Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.

– Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm xã hội.

– Thực hiện công tác thống kê nhà nước về bảo hiểm xã hội.

– Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực về bảo hiểm xã hội.

– Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội.

– Cơ chế tài chính, tài chính quỹ bảo hiểm xã hội.

– Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.

– Sơ kết, tổng kết, khen thưởng về bảo hiểm xã hội.

– Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.

3. Thời gian đóng BHXH tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng được tính như thế nào?Cách tính Bảo Hiểm Xã Hội 1 lần năm 2024 ngay tại nhà cực nhanh chóng

Căn cứ theo khoản 6 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội

  1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
  2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
  3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

  1. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
  2. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
  3. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
  4. Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Theo đó, thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng.

Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

 

LUẬT MINH NGUYÊN – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ HIỆU QUẢ
Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn:
☎ Điện thoại (Zalo): 0941.776.999 hoặc 0888.695.000
✉ Email: bealaw01@gmail.com
🏢 Địa chỉ: Số 58, đường 01, Khu Sunrise C, KĐT The Manor Central Park, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

You may also like

Với phương châm “Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu”, chúng tôi luôn nỗ lực để đem đến “Giải pháp pháp lý hiệu quả” cho quý khách, là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng

Copyright @2021  All Right Reserved – Designed and Developed by Meow