
(1)Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuế đất theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2025.
Bước 2: Căn cứ Giấy đề nghị giảm tiền thuế đất do người sử dụng đất nộp theo quy định và Thông báo nộp tiền thuế đất năm 2025 của người sử dụng đất (nếu có); cơ quan, người có thẩm quyền xác định số tiền thuế đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuế đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuế đất và pháp luật về quản lý thuế.
(2) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử, gửi qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
(3) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ.
(4) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng đất
(5) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thuế.
(6) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giảm tiền thuế đất năm 2025.
(7) Phí, lệ phí: Không có.
(8) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
1. Hồ sơ thủ tục giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 gồm những gì?
Căn cứ Mục 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3097/QĐ-BTC năm 2025 quy định về hồ sơ thủ tục giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025, cụ thể như sau:
– Thành phần hồ sơ: (khoản 4 Điều 6 Nghị định 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ):
Giấy đề nghị giảm tiền thuế đất năm của 2025: 01 bản chính.
– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2. Quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Nghị định 230 năm 2025 như thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất, cụ thể như sau:
(1) Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở trong các trường hợp sau:
– Giao đất ở tái định cư hoặc giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên bị ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long.
– Giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(2) Giảm 30% tiền sử dụng đất hằng năm đối với các trường hợp sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 201 Luật Đất đai 2024, Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:
– Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phân công cơ quan chức năng tính số tiền sử dụng đất được giảm và ghi vào trong thông báo nghĩa vụ tài chính của Bộ Quốc phòng gửi đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng được giao quản lý; phân công cơ quan chức năng hướng dẫn việc thu, nộp tiền sử dụng đất hằng năm theo quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP và Nghị định 230/2025/NĐ-CP với đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng được giao quản lý.
Trường hợp qua kiểm tra, cơ quan chức năng phát hiện đối tượng sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không sử dụng đất đúng với phương án sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phải thực hiện việc nộp lại số tiền sử dụng đất hằng năm đã được giảm theo quy định.
(3) Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp cần thiết để thực hiện chính sách kinh tế – xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội và giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn điều hành kinh tế – xã hội hằng năm được thực hiện như sau: Căn cứ vào nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất của 01 năm theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 230/2025/NĐ-CP.

